Chương 1. Các khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép ; Chương 2. Hệ thống vị trí và nhám dung sai lắp ghép bề mặt trơn ; Chương 3. Dung sai hình dạng, thông bể mặt ; Chương 4.
Dung sai kích thước và lắp ghép của các mối ghép dụng ; Chương 5. Chuỗi kích thước ; Phần thứ hai : KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG cụ do Chương 6. Các khái niệm cơ bản trong do lường ; Chương 7. Dụng số hình thông dụng trong chế tạo cơ khí ; Chương 8.
Phương phấp đo các thông học trong chế tạo cơ khí. Ôn tập và kiểm tra Trong quá trình sử dụng, tùy theo yêu cầu cụ thể có thể điêu chỉnh số tiết tộp trong môi chương. Trong giáo trình, chúng tôi không đề ra nội dung thực trường không của từng chương, uì trang thiết bị phục uụ cho thực tập cua các khả năng đông nhất. Vì uậy, căn cứ uào trang thiết bị đã có của từng trường uà xây dựng thời tổ chức cho học sinh thực tập ở các xí nghiệp bên ngoài mà trường lượng uà nội dung thực tập cụ thể - Thời lượng thực tập tối thiểu nói chung cũng không ít hơn thời lượng học lí thuyết của mỗi môn.
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng lò học sinh THCN, Công nhân sinh viên Cao lành nghệ bậc 317 uà nó cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho tế trong đằng kỹ thuật cũng như Kỹ thuật uiên đang làm uiệc ở các cơ sở binh nhiều lĩnh uực khác nhau. Mặc dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi hết khiếm được Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng để lần tái bản sau hoàn chỉnh hơn. Mọi góp ý xin được gửi vé Nha XBGD - 81 Trén Hung Dao, Hò Nội. TÁC GIÁ Phần thứ nhất.
DUNG SAI LẮP GHÉP CHUONG I CAC KHAI NIEM CO BAN VE DUNG SAI LAP GHEP 1. KHAI NIEM VE BOI LAN CHUC NANG TRONG CHE TAO CƠ KHÍ 1. Bản chất của tính đổi lẫn chức năng Mỗi chỉ tiết trong bộ phận máy hoặc bộ phận máy trong máy đều thực hiện một chức năng xác định, ví dụ : đai ốc vặn vào bu lông có chức năng bắt chặt, pit tông trong xi lanh thực biện chức năng nền khí, gây nổ và phát lực. Khi ta chế tạo hàng loạt pit tông, hàng loạt đai ốc cùng loại, nếu lấy bất kỳ đai ốc hoặc pit tông của loạt vừa chế tạo lắp vào bộ phận máy mà bộ phận máy đó đều thực hiện đúng chức năng yêu cầu của nó thì loạt đai ốc và loạt pit tông đã chế tạo đạt được tính đổi lẫn chức năng.
Vậy tính đổi lẫn chức năng của loạt chỉ tiết là khả năng thay thế cho nhau không cần phải lựa chọn hoặc sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chức năng yêu cầu của bộ phận máy hoặc máy mà chúng lắp thành. Loạt chỉ tiết đạt được tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn nếu mọi chỉ tiết trong loạt đều đạt tính đổi lẫn chức năng. Còn nếu có một hoặc một vài chỉ tiết trong loạt không đạt tính đổi lẫn chức năng thì loạt chỉ tiết ấy đạt tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn. Sở đĩ loạt chỉ tiết đạt được tính đổi lẫn chức năng là vì chúng được chế tạo giống nhau, tất nhiên không thể giống nhau tuyệt đối được mà chúng có sai khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó.
Chẳng hạn các thông số hình học của chỉ tiết như kích thước, hình đạng,. chỉ được sai khác nhau trong một phạm vi cho phép gợi là dung sai. Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán và quy định dựa trên nguyên tắc của tính đổi lẫn chức năng. Vai trò của tính đổi lẫn chức năng Tính đổ: tẫn chức năng là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo.
Mếu các chi tiết được raiết kế, chế tạo theo ngayén tac đổi lẫn chức năng thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điều kiện để ta có thể hợp tác và chuyên môn hóa sản xuất. Sự hợp tác và chuyên môn hóa sản xuất sẽ dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn, tao kha nang áp dụng kỹ thuật tiên tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất nãng suất cao. Nhờ đó mà vừa đảm bảo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm.
Mặt khác thiết kế, chế tạo chỉ tiết theo nguyên tắc đổi lẫn chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chỉ tiết dự trữ thay thế. Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi xất nhiều. Trong đời sống : ta đễ dàng thay một bóng đèn hỏng bằng một bóng đèn mới với cùng một đưi đèn, hoặc dễ dàng thay ổ bi đã mòn hỏng của một xe máy bằng một ổ bi mới cùng loại. Trong sản xuất, giả dụ một bánh răng trong máy bị gấy hỏng, ta có ngay một bánh rãng dự trữ cùng loại thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay.
Do đó giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, sử dụng máy triệt để hơn, mang lại lợi ích lớn về kinh tế và quản lý sản xuất. KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC SAI LỆCH GIỚI HẠN VÀ DUNG SAI 4. Kích thước danh nghĩa : là kích thước được xác định xuất phát từ chức năng của chỉ tiết sau đó quy trèa tê phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước tiê:: chuẩn. Chẳng hạn, xuất phát từ độ bền chịu lực của ch: tiết trục ta tí:.h được đường kính trục là 29,876 mm.
Theo các giá trị của dãy kích thước tiêu chuẩn (bảng 1.1) ta quy tròn là 30mm. Vậy kích thước danh nghĩa của chỉ tiết trục là 30mm. DÃY KÍCH THƯỚC THẲNG TIÊU CHUẨN R,5 Í gio R„20 | R„40 || R„5 | R10 | R,20 | R„40 || R„5 | R,10 | R,20 | R,40 | (R5) |(R'10)|(R'20)|(R°40) | (R5) |(R'10) |(R'20) |(R'40) || (R5) |(R'10)1('20)|(R'40) 10 11,0 | 10 | 10 } 10 | 10 | 10 |} 10 [100 | 100 | 100 | 100 1,05 10,5 105 11 | 11 i | ou 110 | 110 1,15 11,5 |Ì 120 12 | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 125 | 125 | 125 13 13 130 14 | 14 14 | 14 140 | 140 | 1,5 15 150 R,5 | R,10 | R,20 | R40] R,5 | R,10 | R,20 | R,40 | R,5 | R,10 | R,20 | R,40 (R5) |(R*10)|(R'20)1(R'40)| (R5) }(R'10)|(R'20)|(R'40)| (R5) |(R?10){R'20) |(R'40) l6 | 16 | 1,6 | 1,6 | 16 16 | l6 16 | 160 | 160 | 160 | 160 1,7 17 170 18 | 1,8 18 18 180 | 180 1,9 19 190 2,0 | 2,0 | 2,0 20 | 20 | 20 200 | 200 | 200 2,1 21 210 2/2 | 2,2 22 | 22 220 | 220 2,4 24 240 2,5 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 25 | 25 | 2š | 25 | 250 | 250 | 250 | 250 2,6 26 260 2,8 | 2,8 28 | 28 280 | 280 3,0 30 300 3,2 | 3,2 | 3,2 32 | 32 | 32 320 | 320 | 320 3,4 34 340 3,6 3,6 36 36 360 360 3,8 38 380 40 | 4,0 | 4,0 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 400 | 400 | 400 | 400 42 42 420 45 | 4,5 45 | 45 450 | 450 4,8 48 480 5,0 5,0 5,0 50 50 50 500 500 500 5,3 53 530 5,6 | 5,6 56 | 56 560 | 560 6,0 60 600 6,3 | 63 | 63 | 63 | 63 1 63 | 63 | 63 | 630 | 630 | 630 | 630 6.7 67 670 7,1 | 71 71 71 710 | 710 1,5 75 750- 80 | 8,0 | 8,0 80 | 80 | 80 800 | 800 | 800 8,5 85 850 9,0 | 9,0 90 | 90 900 | 900 9,5 95 950 Khi tra bang 1.1, ta uu tién sit dung day 1 (R,5) truéc, rồi mới đến dãy 2. Kích thước danh nghĩa được ký hiệu 1a dy đối với chỉ tiết trục và DN đối với chi tiết lỗ.
Trong chế tạo cơ khí, đơn vị đo kích thước thẳng được dùng - là milimét (mm) và quy ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi kí hiệu đơn vị “mam”. Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước. Kích thước thực : là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phéo và được kí hiệu là đựp đối với trục và Dụn đối với lỗ. kích thước đường kính trục bằng Pan me có giá trị vạch chia là 0,01mn‹, kết quả đo nhận được là : 24,98 mm, thì kích thước thực của trục là dụ, = 24,98mm với sai số cho phép là +0,01mm.
Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn. Kích thước giới hạn Đề xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy - định hai kích thước giới hạn (hình 1.1) là : ~ Kích thước giới hạn lớn nhất kí *iệu là dmax (Dmạy)- — Kích thước giới hạn nhẻ nhất, !:í hiệu là đmịn (Dmịn)- Kích thước của chỉ tiết đã chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu. Như vậy chỉ tiết chế tạo đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thỏa mãn bất đẳng thức sau : LH <ản s Snax (1.1) Dnin £ Dy Š Dmạx (1. Sai lệch giới hạn : là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.
— Sai lệch giới hạn trên : là hiệu số đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Nó được kí hiệu là es (ES) và được tính như sau : es = dinax — dN (1.3) ES = Dinax — Dn (1. 2 8 ELmì SSSLiF — n *| LILA. ° a Ể ° š a] RNG E= e BÍ, a 2 a a - dg Ệ Ễ le) a “| | ESQ Hinh 1.
So dé biéu dién kich thudc giéi han — Sai lệch giới hạn đưới : là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa. Nó được kí hiệu là c¡ (E1). ei= dinin - dn (1.5) EI = Din — DN (1.6) Trị số sai lệch mang dấu “+” khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa, mang dấu “—“ khi nhỏ hơn kích thước danh nghĩa và bằng “0” khi chúng bằng kích thước danh nghĩa, hình 1. Dung sai : là phạm vi cho phép của sai số.
Trị số dung sai bang hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.