Chương 1. Câu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong a) Dong co 4 kỳ + vi-lanh - Tính góc nổ kế tiếp: .2 b= = 180" - Thứ tự làm việc của các xi-lanh 1, 3, 4, 2. S6 xi-lanh I Il (tl IV Góc độ 180° N6 (sinh công) Xả Nên Nap 360" Xả Nap Né (sinh cong) Nén 540° Nap Nén Xa Né (sinh công) 720° Nén Né (sinh công) Nap Xa b) Động cơ 4 kỳ 6 vi-lanh - Tính góc nỗ kế tiếp: ._ 36012 \ Ồ= = 120 - Thứ tự làm việc của các xI-lanh 1, 5, 3. Số | ị xi-lanh | Hl II W V VỊ Góc độ 60° ; Nap Nõ (sinh công} - Xa - Nén 120 Nổ (sinh công) Nạp 180 Nen Xã 240° Nap Nổ (sinh công) 300° Xa 4 Nén 360° ! Nổ (sinh công) Nạp 420° Nen | Xa 480" Nap Nổ (sinh công] 540° XA ¡ — Nền 600° Nổ (sinh công) | Nạp 660° Nen.
Xả - Ps Nap Nò (sinh công) 720 Xã | Nén 19 GIÁO TRÌNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG C)j Động cơ 4 kỳ 9 vi-lạnh - Tính góc nổ kế tiếp: 360".2 j= = 120) 6 - Ther tu lam viée: 1, 5,4, 2, 3,6, 7, 8. Số xi-lanh l II IV V VỊ vil vill Góc độ : No 90° No2 Na p Xa Nen Nea Nap Xa. - ¬ Nén Xa ; Nap 450° (Sinh công) 4 No. - Nap Xã - : Nén 540° 2 {sinh cong) ; No.
Nap Nen 630° {sinh công) E——————] Nö Nén Nap Xả › Né 720° Nap Xa Nen (sinh cong) (sinh công). Cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong CAU HOI ON TAP VA KIEM TRA - Nêu cách phân loại động cơ đối trong. Nêu nhiệm vụ, các cơ cấu và hệ thống của động cơ đốt trong. Nêu một số định nghĩa cơ bản của động cơ đốt trong.
tà) - Tại sao ty số nén của động cơ điêzen lại lớn hơn tỷ số nén của động cơ chế hoà khí. Nêu chu trình làm việc của động cơ chế hoà khí 4 kỳ 1 xi-lanh. Nêu chu trình làm việc của động cơ điêzen 4 kỳ l xi-lanh. Nêu chu trình làm việc của động cơ 2 kỳ có buồng tay quay.
- So sánh ưu, nhược điểm của động cơ 2 kỳ với động cơ 4 kỳ. ec 21 Chương 2 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU - THANH TRUYỀN I. NHIỆM VỤ Là cơ cấu làm việc chủ yếu của động cơ. Dùng thực hiện các chu kỳ làm việc của động cơ đồng thời biến chuyển động tịnh tiến của pít-tông trong xi-lanh thành chuyển động quay của trục khuỷu.
CẤU TẠO CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 2. Cau tao chung Các chỉ tiết chính của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm: thân động co, nap xi-lanh, xi-lanh, pít-tông. thanh truyền, chốt pít-tông, trục khuỷu, gối đỡ chính, vòng găng, bánh đà. Cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền 1.
Các vòng ren ngăn dầu 3. Bạc cổ chính 10. Hốc lọc dấu trong cổ biên 5. Bạc cổ biên 11.
Phần lắp rời của gối đỡ cổ chinh 22 Chương 2. Cơ cấu trục khuýu - thanh truyền 2. Điều kiện làm việc Cơ cấu trục khuyu - thanh truyền trong quá trình làm việc luôn luôn chịu áp suất và nhiệt độ thay đổi, chịu mài mòn do ma sát và chịu ăn mòn hoá học. CẤU TẠO CÁC CHI TIẾT 3.1, Than động cơ Thân động cơ là phần chính của động cơ, nó thường được cấu tạo dạng hình khối có các dường dẫn nước để làm nguội gọi chung là áo nước.
Thân động cơ là một chỉ tiết chính của cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền nó có nhiệm vụ nhu mot cdi “gid” dé lắp đặt tất cả các chỉ tiết của cơ cấu trục khuýu - thanh truyền và các cơ cấu, hệ thống khác của động cơ. Thân động cơ được đúc bằng gang xám có độ cứng cao. Bên trong thân động cơ được ngăn thành hai phần nhờ thanh ngăn ngang. Phần trên làm các lỗ để lắp xi-lanh, phần dưới là cácte để đặt trục khuyu và các chỉ tiết khác của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Mặt bich để lắp thành trước 2. Lỗ để đặt các xi-lanh 8. Hốc để đặt trục truyền động cho bơm áp lực cao 3. Vỏ bánh đà 9, Chốt dé tim thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu 4.
Nắp gối đỡ chính của xi-lanh thứ nhất 5. Cacte của hệ bánh răng phân phối 10. Thân tựa phia sau 6. Nắp của cácte hệ bánh răng phân phối 23 GIÁO TRÌNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Để tăng dộ cứng vững cho thân động cơ người tá chế tạo các vách ngắn đứng Ở bên trong của phản trên thân động cơ thành các ngân, môi ngân được đặt mốt xi-lanh.
Ở phần dưới của vách ngân đứng cũng như thành trước và thành sau có đặt các gối đỡ chính của trục khuyu. Nắp gối đỡ chính cũng được chế tạo bằng gang xám như thân động cơ, mối nấp được bắt vào vách ngăn băng hai vít cấy va dai 6c. Dé dai 6c không tư nới lòng ra người tì định vị bang miéng ham uốn gập lên các gốt đỡ chính cần phải dong trục với nhau, Do đó. các lò đặt các gối đỡ chính phải được gia công chính xác.
đóng thời không dược thay nắp gối đỡ chính hoặc đảo lộn chúng trong mốt Khối dong cơ. Ổ phía trước cúa thân động cơ lấp cácte (5) của hệ bánh rang phân phối và được đậy Kín bằng nạp (6), còn mặt sau thì được lắp vỏ bánh đà (3). Hài bên thành của thân động cơ được gia công các vị trí để lấp động cơ khơi động, bơm cao áp. các bình loe nhiên liệt và dầu bôi trơn và những bộ phận khác của động cơ.
Mặt dưới của thân động cơ là đáy cácte dùng để chứa đầu bòi trơn của động cơ. Đáy cácte của nhiều loại động cơ thường được đập băng thép lá hoặc bảng nhóm đúc. Đề đảm báo lấn kín sát các bo phan và chỉ tiết máy vào thân động cơ. các bể mặt tiếp xúc giữa thân động cơ và những bộ phận, chỉ tiết đó đều được gia công cẩn thận và chính xác.
Khi động cơ làm việc thân động cơ luôn tiếp xúc với nhiệt độ cao nên bị nóng lên. Mặt khác khi pít-tông chuyên động tính tiến qua lại trong xi-lanh, trục khuyu chuyển động quay trên các gối đỡ chính. đều sinh ra lực quấn tính. lực mã sát làm cho toàn bộ động cơ bị rung động.
Vì vày, vật liệu chế tạo than đông cơ yêu cầu ph: có: đủ độ bên, chin đựng được ở nhiệt độ cao, cứng, nhẹ, chống được mài mòn, đồng thời phải rẻ tiền và dễ đúc. Nap xi-lanh Nap xt-lanh ding dé day kin khoi dong cơ. nó là một chỉ tiết cấu tạo phức tạp và nhụ thuộc vào loại động cơ. phụ thuộc vào cách bố trí, sắn xếp các bộ phân trên mỗi động cơ.
phụ thuộc vào sự cấu tạo của cơ cấu phản phối khí. Để tăng thêm đó cứng vững và sức bền cửa nấp xi-l:nft người ta chế tạo những vách dọc và ngang ở bên trong. Trong nắp xi-lanh có các đường dẫn nước thông với đường đẫn nước làm mắt trong thân dòng cơ. Cơ cấu trục khuýu - thanh truyền Hinh 2.
Nap xi-lanh cua động cơ JJŠ54A (nhìn từ trên xuống và từ dưới lên) 1. Ô đặt xu-páp xả 5, Lỗ dân nước làm mát từ áo nước động cơ 2. Lỗ của buồng xoáy lên áo nước của nap xi-lanh 6, L6 dé dat vdi phun 3. Odat xu-pap na Khác š Pap NEP 7.
Lỗ đã húi không khi sạch vào xi-lanh 4. Lỗ để xã khi đã làm việc Phần trên nập xi-lanh của tất cả các động cơ dùng cơ cấu phân phối khí có xu-páp đặt treo đều được bố trí bộ phận đóng kín của cơ cấu phân phối khí gồm: xu-páp, lò xo, đòn gánh. ống đản hướng xu-páp. trong động cơ 4 xi-lanh thi 2 16 ngoài cùng (9 2 dau nap xi-lanh) là lò xo đặt xu-pắp xả.
Nap xi-lanh được bát vào thân động cơ bằng các vít cấy và đai ốc. Mat tiếp xúc giữa nắp xi-lanh và thân động cơ được gia công cẩn thận và phảng. Muốn cho chúng lắp thật khít với nhau người tà đặt giữa hai náp xi-lanh va than động cơ một tấm đệm chíu được nhiệt độ và áp suất cao. Đệm này làm băng amiăng phép trong Khung kim loại, đệm có các lỗ tương ứng với các lỗ trên thân động cơ.
Ở động cơ chế hoà khí nắp xi-lanh được cấu tạo đơn giản hơn. Ở một số động cơ làm mát bàng không khí (không có áo nước làm mát) trong nấp xi-lanh mà có những cánh tản nhiệt, có tác dụng truyền nhiệt ra ngoài không khí để làm mát cho động cơ. Để lấp ráp nắp xi-kanh vào thân động cơ được kín sát và tránh vênh, nứt nhằm mục đích làm cho hơi đốt có 25 GIÁO TRÌNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG áp suất cao trong xi-lanh không bị lọt ra ngoài, đồng thời tránh hiện tượng nước từ áo nước thấm hoặc dò rỉ vào buồng đốt, ta cần phải văn đai ốc trên các vít cấy bất chặt nắp xi-lanh vào thân động cơ theo một trình tự nhất định (hình 2. Cũng như thân động cơ, nấp xt-lanh cũng bị tác dụng trực tiếp của nhiệt độ và áp suất cao, chịu sự ăn mòn hoá học.
Để có đủ độ bền và nhẹ đồng thời chịu được nhiệt độ và áp suất cao, ít bị ăn mòn do hỗn hợp làm việc đã đốt cháy người ta thường đúc nắp xi-lanh bằng gang xám hoặc hợp kim nhôm. 21 17 13 8 6 10 16 19 0 O 060900 60 0 068 4 2 \ 3 5 QO Q 9 a O 20 16 12 9 7 44 14 18 ® @ @ @ Ôn no 14 2 13 oO D O oO © 15 9 12 Oo 2? 0 œ7 8 ©» 0160 4 Y © KgN-100 © 6 Hinh 2. Trinh tu siét nap xi-lanh vào thân động cơ cua các động cơ /54A, £38, 440, KAM, 4100 3. Xi-tanh Xi-lanh là một chỉ tiết có dạng hình ống đúc bảng thép.
Cùng với nắp xi-lanh và pít-tông, xi-lanh tao thành buồng đốt và thể tích làm việc của xi-lanh, đồng thời là một chỉ tiết để dẫn hướng cho sự chuyển động tịnh tiến qua lại của nhóm pít-tông vòng găng (xéc-niäng) trong cơ cấu trục khuýyu thanh truyền. Vì vậy, mặt bên trong của xi-lanh được gia công bằng công nghệ doa và đánh bóng rất chính xác nên người ta gọi là mặt gương xi-lanh và có độ bóng đạt tới V8 + V9, độ côn và ô van không vượt quá (01mm. Phần lớn ở các động cơ, xi-lanh được cấu tạo thành ống rời rồi ép vào lô đặt xi-lanh trong thân động cơ.