Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. HỆ TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC. LIÊN KẾT VÀ PHẢN LỰC LIÊN KẾT §1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Trong tinh học có ba khái niệm cơ bản là: Lực, vật rấn tuyệt đối và trạng thái cân bằng của vật rắn.
Lực Khái quát hóa những kinh nghiệm và thực nghiệm về sự tác dụng aime các vật thể, người ta xây dựng được khái niệm lực. Lực là đại lượng đặc trưng cho sự tác dụng tương hỗ giữa các vật thể, “Tác dụng của lực được đặc trưng bởi ba yếu tố: e_ Điểm đạt lực: Là phần tử vật chất thuộc vật chịu tác dụng, tại đó tác dụng cơ học mà ta nói đến được truyền sang vật ấy. ©_ Phương, chiêu tác dụng của lực. © Cường độ tác dụng của lực (còn gọi là = môđun của lực).
Don vị lực thường dùng là niutơn, và được ký hiệu là N. “Từ ba yếu tố đặc trưng cho lực ta thấy lực là một đại lượng véctơ, được ký hiệu F, = eg Hinh 1-1 hoặc P,hoặc R. Véctơ lực như trên là một véctơ buộc. Đường thẳng chứa véctơ lực gọi là giá của lực hay đường tác dụng của lực.
Vật rắn tuyệt đối 'Vật rần tuyệt đối là vật thể mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ thuộc vật không thay đổi đối với mọi tác dụng cơ học. Thường trong thực tế, dưới tác dụng co hoc, vat ran sé bién dạng, nhưng ta vẫn gọi là vật rấn tuyệt đối vì hai lý do sau: —_ Biến dạng xảy ra ở vật rắn là bé, không ảnh hưởng đến kết quả tính toán trong kỹ thuật, sai số cho phép. — _ Quan niệm như vậy bài toán sẽ đơn giản hơn. Từ đây về sau, ta gọi vật rấn tuyệt đối là vật rấn, nếu như không nói gì thêm.
Trạng thái cân bằng của vật rần 'Vật rắn ở trạng thái cân bằng là vật rắn đứng yên hay chuyển động tinh tiến thẳng và đều so với một hệ quy chiếu nào đó. "Trong tĩnh học, vật rắn ở trạng thái cân bằng là vật rắn đứng yên so với hệ quy chiếu gắn liên với Trái Dat. Chuyển động tịnh tiến thẳng và đều của vật rắn là chuyển động mà mọi điểm thuộc vật đều chuyển động thẳng với vận tốc không đổi. Một số định nghĩa khác a) Hệ lực Hệ lực là tập hợp các lực cùng tác dụng lên một vật rắn.
Giả sử vật rắn chịu tác dung bởi các lực: E # 5 ng E , ta ký hiệu hệ lực tác dụng lên vật rắn là: (R, i, Fh). b) Hệ lực tương đương Hai hệ lực được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tác dụng cơ học như nhau đối với một vật rắn. Hai hệ lực (E, F,. R) và PB, ) tương đương với nhau được ký hiệu như sau: (FEE )œ (E.
c) Hop luc của hệ lực Hợp lực của hệ lực là một lực duy nhất tương đương với hệ lực ấy. Gọi Ñ là hợp lực của hệ lực (E,E.E) thì ta có thể viết ROE. d) Hệ lực cân bằng Hệ lực cân bằng là hệ lực tác dụng lên vật rán mà không làm thay đổi trạng thái chuyển động mà vật có được khi chưa tác dụng hệ lực ấy. Giả sử hệ lực (, Fy ots F) tác dụng lên vật rắn đứng yên, vật rắn vẫn ở trạng thái đứng yên, thì ta nói rằng hệ lực (f, E,,., E,) cân bằng và ký hiệu là: Hệ lực cân bằng còn được gọi là hệ lực tương đương với không.
e) Hệ quy chiếu so “Trong Cơ học lý thuyết, để khảo sát chuyển động của vật thể, ta phải sánh vị trí của nó với vị trí của vật thể khác mà ta coi nó đứng yên. Vật dùng để so sánh đó gọi là vật quy chiếu, và hệ toạ độ gắn với vật quy chiếu các gọi là hệ quy chiếu. Thường trong thực tế, người ta chọn hệ tọa độ để vuông góc gắn liên với Trái Đất làm hệ quy chiếu. HỆ TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC Tien đề là mệnh đẻ cơ bản phát biểu công nhận tính chất của khái niệm cơ bản, là điều hiển nhiên nhất có thực tiễn kiểm nghiệm mà rút ra được.
Dưới đây ta sẽ lần lượt trình bày 5 tiên đề, còn lai tien dé 6 sé được nêu ra ở cuối chương này, Đó là hệ tiên để tĩnh học, làm cơ sở xây dựng lý luận cho cả phần tĩnh học. 'Tiên để 1 (Tiên để về hai lực cân bằng) Điêu kiện cần và đủ để cho hệ hai lực cùng tác dụng lên một vật rắn cân bằng là chúng có cùng giá, cùng cường độ và ngược chiêu nhau. Ta có thể viết (F, F,) 70. on Hinh 1-2 “Tiên dé 1 nêu lên một hệ lực cân bằng chuẩn, đơn giản nhất.
Tién đề 2 (Tiên đề thêm bớt hệ lực cân bằng) Tác dụng của hệ lực lên vật rắn không thay đổi, nếu ta thêm vào hay bớt đi một hệ lực cân bằng. B„} > Oth: (BBB) > FB Es BB oy) Từ tiên để 2, ta có các hệ quả sau: Hệ quả 1 (Định lý trượt lực) Tác dụng của một lực đặt lên vật rần không thay đổi, nếi: ta trượt lực đọc theo giá của nó. 10 Ching minh: Gia sit luc F tac = dụng lên vật rấn tại điểm A. Gọi B là một điểm nằm trên giá của lực F thuộc vật rắn, ta thêm vào tại B một hệ hai lực cân bằng (Ñ,, E,) (2 0.
TT Sao cho cùng phương với lực F và trị số F, = F; = F (hình 1-3). Hình 1-3 Theo tiên để 2 ta có F ¿2(E, R, E,), mật khác, theo tiên để 1 thì E, F) C20, do đó, theo tiên đẻ 2, ta bớt đi hệ lực này thì không làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật: FW (ERE) F, dat tai B. Từ đó ta suy ra được rằng véctơ biển điễn lực tác dụng lên vật rắn là mét vécto truot. Hệ quả 2 Nếu một hệ lực đặt lên vật rắn mà cân bằng thì một lực bất kỳ lấy theo chiêu ngược lại sẽ là hợp lực của hệ lực còn lại.E Jno th Fw (EBsF) Chứng mình: Giả sử hệ lye (F, 5,» R)no 'Tác dụng lên vật rắn lực ~F,.
Theo tiên để 2 ta tác dụng thêm một hệ. lực cân bằng đã cho thì: -R œ (-E,R,B,.E Vì hệ hai lực (-E. R) là hệ lực cân bằng nên theo tiên để 2, ta bớt đi hệ này thì tác dụng lên hệ không thay đổi: -R œ3(-E,R,B.E)t2 (E,R,«¿ R) em Tiên đề 3 (Tiên để hình bình hành lực) Hệ hai lực cùng đặt trên vật rắn tại một điểm có hợp lực đặt tại điển chung ấy. Véctơ biểu diễn hợp lực là véctơ dường chéo của hình bình hành mà hai cạnh là hai véctơ biểu diễn hai lực đã cho (hình 1-4).
Hình 1-4 Hinh 1-5 Theo định nghĩa hợp lực cia he lye ta cé: R 0 (F, B) Theo tien détacé; R=R+F, Từ tiên để 3 ta có hệ qua sau: Hệ quả 1 Có thể phân tích một lực đã cho thành hai lực theo quy tắc hình bình hành lực. Hệ quả 2 Dưới tác dụng của một lực khác không thì vật rắn không ở trạng thái cân bằng. Hệ quả 3 (Định lý ba lực phẳng cân bằng) Nếu ba lực cùng nằm trong một mặt phẳng, không song song mà cân bằng thì giá của chúng cắt nhau tại một điểm. Chứng mình: Giả sử vật rắn ở trạng thái cân bằng dưới tác dụng của hệ ba lực cùng nằm trong một mặt phẳng, không song song.
Gọi A là giao điểm bai giá của hai lực R,, E,. Ta dời hai lực E;, E, dọc theo giá của chúng về A. Theo tiên đề 3 ta có: (E. Doú: (R, E, E) œ2 (E,Š) œ0 Theo tiên để 1, E và E, phải cùng giá, mà F đặt tại A do đó giá của lực E, cũng phải đi qua A, suy ra rằng: Giá của ba lực cất nhau tại một điểm.
Chú ý: — Mệnh đẻ đảo của hệ quả này sẽ không đúng. Hình 1-6 ~ Hệ quả này được sử dụng nhiều trong khi giải quyết bài tập. Hệ quả 4 (Hợp lực của hệ lực đồng quy) Hệ lực đông quy có hợp lực đặt tại điểm đồng quy của nó. Váctơ biểu diễn hợp lực bằng tổng hình học các véctơ biểu diễn các lực đã cho của hệ.
Chứng mình: Giả sit cho hệ lực đông quy (R, F,,., F,} tác dụng lên vật rắn. Gọi O là điểm đồng quy. Ta phải chứng minh rằng hệ lực đó có hợp lực R đặt tại O với: R=R+E+.+E=}R d-1) ta ‘That vay, vi E và EẸ có hợp lực Rị đặt tại O, theo tiên để 3: (R, E,) œ2 Ri dat tai O, và Ri=R+E. Tương tự (R,E,) (2 Ra dat gì O và Rs=Ri+R= rr “Hình 1-7 R+E 13 Tiếp tục hợp lần lượt với E,, F,.
một cách tương tự như trên, cuối cùng ta sẽ có: (E.E) (RE) œ2R Trong đóR„ ; đặt tại O và R„-s =R + +.+ Do đó R là hợp lực của hai lực R.-: và E„ cùng đặt tại O, nó chính là hợp lực của hệ lực đồng quy đã cho, cũng đặt tại O và: R=Rath=R+R+.4F, +h đó là điêu cân phải chứng minh. Kết luận: Hệ lực đồng quy tác dụng lên vật rắn bao giờ cũng có thể thu sọn về một lực duy nhất đật tại điểm đồng quy của hệ. Xác định véctơ biểu diễn hợp lực R : —_ Phương pháp hình học Giả sử cho hệ lực đồng quy (E. Bisex R) tác dụng lên vật rắn trong, đó những véctơ biểu diễn các lực của hệ lực là các véctơ đã biết.
Tho định lý trên ta có: R=R+E+.+E Để xác định véctơ R, ta có thể sử dụng phép cộng véctơ của hình học giải tích. Trước hết, ta chọn một điểm cố định O, nào 46, rồi lần lượt đựng các vécơ O,A =R,, AB=E,, B=P,,. Khi đó, véctơ O,N = R là véctơ biểu diễn hợp lực R cân tìm (hinh 1-8).MN được gọi là đa giác lực của hệ lực đã cho. Vậy để xác định véctơ R, trước hết ta dùng đa giác lực của hệ lực.
Vécto khép kín đa giác lực của hệ lực chính là véctơ biểu diễn hợp lực R cần tìm. Nói chung, đa giác lực là một đa giác ghênh trong không gian. 14 — Phương pháp giải tích Để xác định véctơ hợp lực R bằng phương pháp giải tích, trước hết ta chọn hệ trục để các vuông góc O,xyz.tÝ, =Ö Y, (1-2) 1 R,2Z,4Z, tutZ,=>Z, Ast Trong đó, Xụ, Y¿, Z„ (k = 1, 2,. n) là chiếu của lực F, lên các trục Ox, Oy, Oz.
Từ (1~2) ta xác định được phương, chiều và trị số của R : THsố: R=GX,.)°+ŒYW,)+ŒZ/)ˆ (1-3) Phuong chiéu: cos(B,i)= 4+; cos(R, a) Trong đó i, i k là các véctơ đơn vị trên các trục tọa độ.