mở đầu). Với mô men uốn ta có: &=M)x, +ÑM)x; +. +0)X, +6469) (5-8) Trong đó: (a) biéu dé m6 men trong hé siéu tinh do P, t, A gây ra. (1), (1), (Mt) - biểu đồ mô men trên hệ cơ bản do riéng X, = 1,.
(™, &W- biểu đồ mô men trên hệ cơ bản do tải trọng, thay đổi nhiệt độ, chuyển vị cưỡng bức của các liên kết tựa gây ra. Trong trường hợp hệ cơ bản là hệ tĩnh dinh thì )=@2 0.M) us) đã được xây dựng trong quá trình tính hệ số, số hạng tự do của hệ phương trình chính tắc. Biểu đồ lực cắt, lực dọc thường được xác định theo cách sau dây. Cách vẽ biểu đồ lực cắt, lực dọc Ta có thể vẽ biểu đồ lực cắt từ biểu đồ mô men đã biết và xác định biểu đồ lực dọc từ biểu đồ lực cắt đã biết.
a) Xác định giá trị lực cắt tại đầu mỗi đoạn thanh theo công thức: AM ' Onn = Ohp # Mac! Cập (5-9) Trong đó: Qap - giá trị lực cắt tại tiết diện A của thanh AB trong hệ siêu tĩnh. QẦp- giá trị lực cất tại tiết diện A của thanh AB do tải trọng tác dụng trong đoạn thanh AB gây ra khi coi thanh đó như một dầm đơn giản hai đầu khớp. AM¿g - hiệu đại số các tung độ mô men ở hai đầu đoạn thanh A và B. | AMagl- lay dau dương khi từ trục thanh quay một góc nhỏ hơn 907 về phương của đường nối hai tung độ mô men ở hai đầu thanh là thuận chiều kim đồng hồ và lấy dấu âm khi quay ngược chiều kim đồng hồ.
143 “Ta có thế chứng mình công thức (5-9) như sau: Giả sử đã biết biểu đồ mó men Mỹ, như hình 5. Tách thanh AB để xét, tại tiết diện bị cát đặt them các nội lực M, Q, N nhu hình 5. Sau do thay tac dung cia luc cat va luc doc bing cdc lién két thanh nhu hinh 5. q Gr đ AIM AA.
SEN Man Man Qan kh J HỆ: (M) đán SMy Hình S.II tần | Để xác định lực cất trong đoạn thanh AB ta chỉ cần tìm lực cắt trên sơ đồ dầm đơn quen thuộc (nh 5. Tại mỗi gối tựa phản lực có ba ảnh hưởng của Mạ, Mpg và q. Ding phuong phap mat c Ất tại A, xét cân bằng phần trái ta có: Gis c q-An + Mpa-M ` AB _ Qin Mpa -MAp “ AB CaB Để tránh phiển phức về quy ước dấu của mô men trong số hạng thứ hai, ta có thể viết công thức dưới dạng trị tuyệt đối như (5-9). b) Xác định giá trị lực dọc từ lực cắt: Cách vẽ biểu đồ lực dọc theo biểu đồ lực cắt đã biết dựa trên cơ sở khảo sắt sự cân bằng về lực của các nút hoặc của từng phần hệ được tách ra khỏi hệ thanh (thông qua các phương trình cân bằng hình chiếu).
CAC Vi DU AP DUNG 5. Hệ siêu fĩnh chịu tải trọng bất động Ví dụ 5-3: Vẽ biểu đồ nội lực trong khung cho trên hình 3. Quá trình tính toán được thực hiện theo thứ tự như sau: 1. Xíc dịnh bậc siêu tĩnh.
Hệ đã cho có bậc siêu tính bằng 2. Chọn hệ cơ bản. Có nhiều cách chọn hệ cơ bản, ta chọn hệ cơ bản như hìnj: 5. Thiet lap hé phuong trình chính rắc.
Hệ siêu tĩnh bậc hai (n = 2).: Ta có hai phương trình chính tắc: 8,,%, + 8X, +Aip=0 144 85,X, +,,X, +A, = 9 b) Khi xác định các hệ số và số hạng tự do f của hệ phương trình chính tắc trong khung và (fa : đảm, ta bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc và lực “J cắt khi tính các chuyển vị. Ta cần vẽ các biểu hi đỏ mô men uốn đơn vi lan luot do X, = 1; i X X, = l và biểu đồ mô men uốn do tải trọng, Hình 5.12 gây ra trong hệ cơ bản (hình 5. Ta có: b) c) [xen Hinh 5.13 Thay các kết quả vào hệ phương trình chính tắc, ta được: 3 saat _ _——X + 5qa cũ BH4a? G = 3E) l 2EJ 7 §EI 3 4 3 acla et Soeqa” oe : 17 367 `?” AEs 145 4 | 5 Hay: A - Tater - 2 + Io Nà CÚ 2 30° 8 4. Giái hệ phương trình chính tắc để xác dịnh các ẩn số X.
Kết quả: X,=- 3 3 du X;=--da. [Say TỦ er a 5. Vẻ biển (lô mộ men uốn. Trong ví dụ này ta vẽ biểu đồ mô men uốn theo nguyên lý cộng tác dụng.
Với hệ chỉ chịu tải trọng ta có: , (M> &)X, +ÁM¿).X;+ “Từ biểu thức trên ta xác dịnh các giá trị mô men tại các đầu thanh và áp dụng cách treo biểu đỏ của dầm đơn sẽ vẽ được biểu đồ MỊ, của hệ siêu tĩnh đã cho trên hình $.\'€ biển đỏ lực cắt theo biểu đồ mô meh uốn: « Trên thành ngàng AB: biểu đồ lực cắt là hằng số, có dạng đường thẳng song song với dường chuẩn và có giá trị: | qa? qa? 3qa =-|- —+-—|=+—- Qua 22g *la 28 e Trên thanh đứng BC: biểu đồ lực cắt có dạng bậc nhất, ta chỉ cần xác định giá trị của lực cắt tại các đầu thanh Qcg và Qục rồi nối lại với nhau bằng đường thẳng ta có: 1 qa? qa eae3qa FS Oe| Seep Ren = Qe al 14 2 7 Ua a qa _al qa_. 4qa Qục = Qịn = ai 1a mẽ + qe d) 3ya B 2N.14 146 Biểu đồ lực cắt vẽ trên hinh 5. Vế biển đồ lực dọc theo biểu đồ lực cắt bằng cách tách nit: Vì tải trọng vuông góc với trục thanh nên lực dọc không thay đổi trong từng thanh, do đó chỉ cần xác định một giá trị lực dọc tại một tiết điện nào đó trong mỗi thành là dù để vẽ biểu đồ./4c), sau khí đặt tại những tiết diện bị cắt các lực cất có giá trị và chiều đã biết theo biểu đổ Q đồng thời đặt các lực doc Nag Va Nac chưa biết (giả thiết là dương hướng ra ngoài mặt cat), ta viet phương trình cân bằng hình chiếu: 4q: 4q: >X =Nagt ae ì suyra Nụy= a 3qa 3qa ÐY =-Nnc- 5g =0, suy ra Nagra Biểu đồ lực dọc vẽ trên hình 5. Ví dụ 5-4: Vẽ biểu đồ nội lực trong khung cho trên hình 5.
Hệ đã cho có bậc siêu tĩnh bằng một. Chọn hệ cơ bản như trên hànjh 5. Phương trình chính tắc: 6,,X,+4,,)=0. Để xác định ỗ,, và Ai, ta cần vẽ biểu dỏ(M) và biểu dé (Mỳ (hình 5.
Ngoài ra, phải xét đến ảnh hưởng của lực đọc trong thanh hai đầu khớp AB, nên ta cần xác định thêm lực dọc trong thanh AB do X, = | và do tải trọng gây ra trên hệ cơ bản, kết quả ghi trên hành 5. Hinh 515 Xác dịnh hệ số ỗ,¡ và số hạng tự do Ai; {27ÈÉ*Z8y (3C: ay =)@)+®WÑ> 232 *ag tem = 67sen LARC te aly pie 2a Bol RCs Sw CO O)= rp C87725”Tae Thay các trị số này vào phương trình chính tắc và giải ra ta được: Xx, = Prag 7P 147 Hình 5.16 Cũng thực hiện các bước tiếp theo tương tự như trong ví dụ trên, ta dễ dàng vẽ được biểu đồ mô men tốn, lực cất và lực dọc như trên hinh 5. Hé siêu tĩnh chịu sự thay đổi nhiệt độ Ví dụ 5-5: Vẽ biểu đồ mô men uốn trong khung chịu sự thay đổi của nhiệt độ có kích thước và sơ đồ như hừu/ S. Cho biết chiều cao h của các tiết diện không đổi, h=a/10.
1 = const, Vật liệu có hệ số dãn nở vì nhiệt là œ.17 Hệ đã cho có một bậc siêu nh. Chọn hệ cơ bản như hàu#it 5. Phương trình chính tic c6 dang: 8X, +A), =0 Biểu đỗ ()w\Ñ»e trên hành Š. "Tính các hệ số: @ (x ¬ ) Hình 5.18 > % Soe eats ^ at Thay) vào phương trình chính tắc và giải phương trình ta duge: X, = 19,5EJ = ae 148 Biểu đồ mô men uốn được xác định theo biểu thức (M)= Xị.
Kết quả vẽ trên hinh 5. Hệ siêu tĩnh có thanh chế tạo chiều dài không chính xác Ví dụ 5-6: Vẽ biểu đồ mô men uốn trong khung siêu tĩnh cho trén hinh 5.19 khi thanh AB có chiều dài chế tạo bị hụt một đoạn là A.19 Hệ đã cho có một bậc siêu tĩnh. Chọn hệ cơ bản như Ainh 5. Phuong tinh chinh tắc có dạng: 6,,X, + A,, =0 Hệ này đã được khảo sát trong vi du 5-4 khi hệ chịu tải trọng, do đó ta có thể sử dụng một số số liệu đã có.
Biểu đỏ@M) như trên hình 5. ; Pas 703 Hệ số chính có giá trị: 8) )= an Số hạng tự do A¡a biểu thị chuyển vị tương ứng với vị trí và phương của các lực X, do độ hụt A của thanh AB gây ra trên hệ cơ bản. Ava= 3N¡ ¡m i Trong trudng hop nay i= 1; A, =- A; Nụ= 1, Do đó: A¡A= l. 6EJA Nghiệm của phương trình chính tắc: X, = 670 @-®» Biểu đồ mô men uốn trong hệ siêu nh được xác định theo công thức: Kết quả như trên hình 5.4, Hé sieu tĩnh chịu chuyển vị cưỡng bức tại các liên kết tựa Ví dụ 5-7: Vẽ biểu đồ mô men uốn trong dầm liên tục cho trên hình 5.20a, khi ngàm A bị xoay thuận chiều kim đồng hồ một góc (p = £ và gối tựa C bị lún xuống một đoạn bing A.
Cho biét EJ = const. Hệ đã cho là dầm siêu tinh bac hai. Chon hé co ban nhu hinh 5.20 Hệ phương trình chính tắc có dạng: ði,Xi +õj2X; + AiA=0 18 XI + ỗz¿X; + A¿A=- A py Ũ p 3 Xác định các hệ số và số hạng tự do: 30 @) (x2) qe : 1L]®2 e 1 @O-g[53-5 Hình S21 s,=,=6)@=L§ (3)|*2g : 1 |e 2. ss£ AlA=-f@==A Aya =— 26.9 =-2A4 Thay các hệ số đã tính được vào hệ phương trình chính tắc và giải ta được các ẩn lực: XI = X; —.— ft € 150 Biểu đồ mô menuốn được tính theo biểu thức cộng tác dụng: @)=(M) xi + X; Kết quả vẽ trên hìmh: 5.
Dàn siêu tính Vi du 5-7: Cho dàn chịu tải trọng như hình 5. Xác định lực dọc trong các thanh của dàn. Biết EF = const. Trình tự tính như sau: 1.
Bạc siêu tĩnh. Với hệ dàn nối đất ta có: n=D+C—2M=6+3-2.44= I = Dàn siêu nh bậc một. Cắt thanh 2-3 hệ cơ bản được chọn như hình Š. Phuong trinh chinh tac.
8, ,X, + Aip=0 ¢Tinh hé so 5,, va. sé hang tudo A,, Cần tính lực dọc trong các thanh dàn trên hệ cơ bản lần lượt do cặp ẩn lực X; = I (hình 5.22c) và tải trọng (hình 5. Kết quả tính được ghi trên cột 3, 4 của bảng 5-2. a) P 3 4 a Yr!