BÀI 3: MÔ TƠ THỦY LỰC Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khá năng: ~ Phân biệt được nhiệm vụ của các mô tơ thủy lực trên máy thi công xây dựng; ~ Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động mô tơ thủy lực trong hệ thống; ~ Nhận biết được các phần tử trong mô tơ thủy lực. Nhiệm vụ, phân loại mô tơ thủy lực 1. Nhiệm vụ "Nhận động lực bằng dầu có áp suất cao do bơm chính cấp tới mô tơ qua cụm van điều khiển để thực hiện chức năng di chuyển, quay. Thực hiện tự phanh hầm khi máy quá tải 1.
Phân loại Có 3 loại mô tơ thủy lực thường được sử dụng trên máy thi công xây dựng ~ Mô to quay ~ Mô tơ di chuyển ~ Mô tơ rung 2. Cầu tạo và nguyên lý hoạt động của mô tơ thủy lực 2. Mô tơ quay toa 2. Câu tao Hình 3.
Cấu tạo mô tơ quay toa 88 1. Van chặn dầu sau 4.Trục trung tâm 5, Dia ma sit 15.Lé so trung tâm 6.Van An toan 7.Van một chiều 8.Lò so van một chiều. Van con thoi 10.Lò so van con 2. Nguyên lý hoạt động.
* Khi van Solenoi khóa quay không được kích hoạt Khi van Solenoi khóa quay không được kích hoạt, dầu nén từ bơm chính bị ngắt và cửa B được nối thông với mạch của bình. Hoạt động mô tơ quay toa khi van điện khhông hoạt động Kết quả là, pit tông phanh (7) bị lò xo phanh (1) ấn xuống, các đĩa (5) và (6) bj day lại với nhau, và phanh hoạt động. Khi van Solenoi khóa quay được kích hoạt §9 Khi van hình ống điều chỉnh khoá lắc được kích hoạt, van được chuyên mạch và dầu nén từ bơm chính vào cửa B và chảy tới buồng phanh a. ) ‘Charging nung Hình 3.
Hoạt động của mô tơ quay toa khả van điện hoạt động Dầu nén vào buồng a đi qua lò xo phanh (1) và đây pit tông phanh (7) lên. Kết quả là, các đĩa (5) và đĩa (6) bị tách nhau ra và phanh được nhả. Van an toàn 2. Chức năng, Đặc tính mong đợi của van an toàn mô tơ quay bao gồm hai giai đoạn như được chỉ ra trong biểu đồ bên dưới 'Van an toàn hoạt động dé giảm sự đột ngột khi bắt đầu hoạt động hay ngừng hoạt động quay.
Khi mô tơ bắt đầu quay áp suất dầu tăng tử Po tới P1 và làm việc ở giai đoạn này trong khoảng thời gian Tị sau đó áp suất tiếp tục tăng trong khoảng. P, tới P› và làm việc ở giai đoạn này trong khoảng thời gian T›, vi vậy mô tơ quay sẽ không bị rung rat. Trường hợp khi ngừng quay làm việc ngược lại. 90 Pr: 150 kg/cm? Px: 280kglem? Tr: 0005 sec Tx: 008 sec Hình 3.
Dé thị trạng thái làm việc của mmô to quay 2. * Khi áp suất mạch là Po Hình 3. Van an toàn Khi áp suất mạch là Po van an toàn không khởi động * Khi áp suất mạch là P1 Hình 3. Hoạt động của van an toàn Khi áp suất là P1, cần 18 đây lò xo 19 nén lại vì vậy piston 20 mở ra và dầu điều kl én được giảm bớt Thời gian cần thiết để thanh kéo 18 tác động tới ống lót 21 là T1, vả áp suất trong thời gan này duy trì ở mite PI *Khi áp suất mạch là P2 OL Hình 3.
Hoạt động của van an toàn Sau khi thanh kéo 18 tác động vào ống lót 21 và áp suất tăng lên (từ P1 đến P2), áp suất từ lỗ a trong thanh kéo 18 đấy piston 22 và nén lò xo 23 đề tăng áp suất đặt ra. Thời gian để tăng áp suất đặt ra là T2 và áp suất đặt ra sau khi tăng là P2. Mô tơ di chuyển 2. Cấu tạo 92 wom oa Section B—B Hình 3.
Mô tơ di chuyễn a. Cửa T (tới thủng) 11, Lồ xo phanh d.Trục ra của mô tơ. Piston điều chỉnh 4. Lò xo van kiểm tra 6.
Van kiểm tra 7. Van đối trọng. Vỏ phía cuối 20. Van an toàn 9.
Van điều chỉnh 21. Van an toàn 2. * Ở tố độ thấp (góc cam lắc lớn nhất) Hình 3. Hoạt động Mô tơ di chuyển `Vn tốc độ di chuyển không hoạt động, vì vậy dầu có áp suất điều khiên từ bơm khiển không chảy vào cửa P.
Vì vậy va điều khiển 9 được đây sang phải theo chiều mũi tên bởi lò xo 10. Do đó nó đây van điều kiểm tra 22, và dầu có áp suất chính từ van điều khiển tới vỏ phía cuối 8 chảy qua rãnh a trong van điều khiển 9, chây vào phía trên của van điều khiển piston 15a, và đẩy piston điều khiển 15a sang bên phải theo chiều mũi tên. Cùng lúc đó, Dầu gây áp suất ở phía dưới piston điều khiển 15 b chảy qua lỗ b trong van điều khiến 9 và được dẫn xuống mô tơ. Kết quả là Cam lắc 4 di chuyên tới vị trí lớn nhất, công suất của mô tơ trở thành.
lớn nhất và hệ thống được đặt ở tốc độ thấp. *Ở tốc độ nhanh (góc cam lắc nhỏ nhất) 94 Hình 3. Hoạt động Mô tơ di chuyển khi van tốc độ di chuyển hoạt động Van tốc độ di chuyển được kích hoạt, vì vậy dầu có áp suất điều khiển từ bơm nạp chảy tới cửa P và đây van điều khiển 9 sang bên trái theo chiều mũi tên. Vi vay dau có áp suất chính từ cụm van điều khiển chảy qua rãnh c trong van khiển 9 chảy vào phía dưới của piston điều khién 15b va day piston 15b sang phải theo chiều mũi tên.
Cùng lúc đó, dầu điều khiển ở phía trên piston 15a chảy qua lỗ d trong van điều khiển 9 và được dẫn tới mô tơ. Kết quả là cam lắc 4 di chuyển tới vị trí nhỏ nhất, công suất của mô tơ trở lênnhỏ nhất và hệ thống được đặt ở tốc độ cao.Hoạt động của phanh dừng * Khi bắt đầu di chuyển 95 [Travel [control vaive FOS Hình 3. Hoạt động phanh dừng Khi cần di chuyên hoạt động, dầu có áp suất cao từ bơm chính chính tác động vào lõi van cân bằng 19, mạch tới mở phanh hãm ra, và dẫu chảy vào khoang acủa piston phanh12 thắng lực của lò xo 11 và day piston 12 sang bên phải theo chiều mũi tên. Khi điều này xảy ra, lực tác động lên tắm thép 13 và đĩa ma sát 14 cùng bị mắt, vì thể tắm thép 13 và đĩa ma sát 14 tách nhau ra và phanh được nhả.
*Khi đừng di chuyển Khi cần điều khiển di chuyển được đặt ở mức số không, lõi van cân bằng 19 trở lai vị trí trung gian và mạch dầu chuyên tới phanh dừng bị đóng lại. Dầu điều khiển ở khoang a của piston phanh 12 được dẫn qua lỗ trong piston phanh 12 trở về thung chứa, và piston phanh 12 được đẩy sang bên trái theo chiều mũi tên bởi lỏ xo Il. Kết quả là tắm thép 13 va dia phanh 14 được đẩy ép chặt vào nhau và thực hiện quá trình phanh mô tơ. Hoạt động phanh dừng 2.
Van phanh Control valve Check valve Counterbalance valve Hình 3. CẤu tạo Van phanh 'Van phanh bao gồm một van hút an toàn , van đối trọng, van kiêm tra đặt trong một hệ thống mạch. ~ _ Chức năng vả hoạt động của mỗi bộ phận được nêu ở dưới đây. *Van đối trọng, van kiểm tra Chức năng 97 Khi chuyển động xuống dốc, trọng lượng của thiết bị khiến nó có xu hướng chuyển động nhanh hơn tốc độ của động cơ.
Kết quả là, nếu thiết bị chuyển động với tốc độ của động cơ thấp, động cơ sẽ quay không tải và thiết bị sẽ chuyển động vượt khả năng điều khiển gây nguy hiểm lớn. ĐỀ tránh tình trạng này, những van này tác động để đảm bảo thiết bị chuyển động theo tốc độ của động cơ (lượng xả của bơm). © Hoat déng khi dai nén được cưng cấp Khi cần điều khiển chuyển động được kích hoạt, dầu nén từ van điều chỉnh được cung cấp cho cửa PA. Nó đẩy làm mở van hút an toàn (18A) và cháy từ cửa nạp MA của động cơ tới cửa xả MB của động cơ.
182 Pal PB 18 ” ae ste Hình 3. Hoạt động Van đối trong vavan kiém tra Tuy nhiên, cửa xả của động cơ bị đóng bởi van hút an toàn (18B) và ống dây. Hoạt động Van đỗi trọng vavan kiém tra Dầu nén tại mặt cung chảy từ vòi phun E1 và E2 trong ống dây (19) tới buồng S1. Khi áp suất trong buồng S1 tăng cao hơn áp suất chuyển mạch ống dây, ống đây (19) bị đây sang phải theo hướng mũi tên.
Kết quả là, cửa MB và cửa PB được nối thông, mặt cửa xả của động cơ được. mớ, và động cơ bắt đầu quay. (Hình 3) © Hoat động của phanh khi chuyển động xuống dốc Nếu thiết bị có xu hướng chạy lồng lên khi đang xuống dốc, động cơ sẽ quay không tải, do đó áp suất ở cửa nạp của động cơ sẽ giảm, và áp suất trong buồng S1 qua các vòi phun E1 và E2 cũng sẽ giảm. Khi áp suất trong buồng S1 giảm xuống.
thấp hơn áp suất chuyển mạch ống dây, ống dây (19) sẽ trở lại về bên trái theo hướng mũi tên nhờ lò xo (20), và cửa xả MB được điều chính tiết lưu. Kết quả là, áp suất ở mặt cửa xả tăng, sự kháng cự được tạo ra chống lại sự quay của động cơ, và điều này ngăn chặn không cho thiết bị chạy lồng lên. Nói cách khác, ống dây di chuyển tới một vị trí mả áp suất ở cửa xả MB cân bằng với áp suất ở cửa nạp và lực được tạo ra bởi trọng lượng của thiết bị: Control vaive Hình 3. Hoạt động Van khi xuống dốc Nó tiết lưu mạch cửa xả và kiểm soát tốc độ chuyên động theo lượng dầu do.
Van an toàn * Chức năng Khi ngừng chuyển động (hoặc khi chuyển động xuống dốc), các mạch ở cửa nạp và cửa xả của động cơ bị đóng lại bởi van đối trong, nhưng động cơ quay theo quán tính, do đó áp suất ở cửa xả của động cơ sẽ trở nên cao bắt thường và gây hại 99 động cơ hoặc hệ thống đường dẫn. Van an toàn tác động đề xả bớt áp suất thừa này. và chuyển tới mặt cửa nạp của động cơ để tránh gây hỏng thiết bị. *Hoạt động Hình 3.
Hoạt động van an toàn Khi chuyển động ngừng (hoặc khi chuyển động xuống dốc, quay sang phải)Khi áp suất ở cửa nạp của động cơ (áp s PA) giảm, áp suất trong buồng S1 cũng giảm.