BỘ XÂY DỰNG TS. LÊ VĂN HIỂN - TH$. DƯƠNG CÔNG CƯỜNG 2 GIAO TRINH CAO ĐĂNG NGHE BO XAY DUNG Ts. LE VAN HIỂN - TH$.
DƯƠNG CÔNG CƯỜNG GIÁO THÌNH CAO ĐĂNG NGHỀ Irl/ANINI TẬP II (Tái ban) NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG HÀ NỘI - 2014 LOI MO DAU Hàn là một trong những lĩnh uực công nghệ có liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: Công nghiệp chế tạo Cơ khí, Công nghiệp lắp đặt các Công trình điện, Lọc Hóa dâu, Đóng tàu, Chế tạo Kết cấu. Để đảm bảo các sản phẩm có chất lượng cao yêu cầu phải có một đội ngũ lao động kỹ thuật hàn uà giám sát hàn trình độ cao; Một mặt thông hiểu kiến thức tiêu chuẩn, Qui trình công nghệ hàn; Mặt khác phải có kỹ năng hàn đạt các tiêu chuẩn đánh giá uà cấp bằng quốc tế như: AWS, IIW, ABS, LR, DNV, BV. Trường Cao đẳng Nghệ LILAMA 2 được công nhận là Thành oiên của Hiệp hội Han Hoa Ky (AWS - American Welding Society). Đồng thời được công nhận là Trung tâm đào tạo đánh giá cấp Chứng chỉ thợ hàn quốc tế của Hiệp hội Hàn Hoa Ky.
(ATF ~ Accredited of Test Facilities for AWS), dé dao tạo uà cấp hàng ngàn Chứng chỉ Hàn quốc tế uà Bằng Cao đẳng nghề Hàn. Để góp phân uào uiệc nâng cao chất lượng đào tạo cao đẳng nghệ hàn, Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2 giao cho TS. Lê Văn Hiên chủ biên phối hợp uới các ông: Trên Công Trữ, ThS. Tô Thanh Tuân, Th§.
Dương Công Cường biên soạn "Giáo trình Cao đẳng nghề Hàn” Giáo trình cao đẳng nghề hèn này được biên soạn dựa trên Quyết định số 472008/QĐ-LĐTBXH của Bộ LĐTBXH uê chương trình khung cao đẳng nghề hàn; các nội dung của giáo trình dựa trên các tiêu chuẩn hàn quốc tế như: ASME, AWS, ABS, API uà công nghệ hàn của các hãng nổi tiếng trên thế giới như: LINCOLN ELECTRIC, ESAB, MILLER, METRODE. Giáo trình được chia thành 3 tập, ập 1: Gồm các mô đun nhằm trang bị cho sinh uiên những kiến thức uà kỹ năng cơ bản công nghệ hàn hỗ quang tay que hàn thuốc bọc (SMAW). Tập II: Gôm các mô đun nhằm trang bị cho sinh uiên những kiến thức uà kỹ năng nâng cao công nghệ hàn hồ quang tay que hàn thuốc bọc (SMAW) uà những biến thức va kỹ năng cơ bản công nghệ hàn trong môi trường khí bảo uệ điện cực chảy (MAG /MIG), han trong méi trường khí bảo uệ uới điện cực không nóng chảy (TIG). Tập IHI: Gôm các mô đun nhằm trang bị cho sinh uiên những kiến thức uà kỹ năng nâng cao công nghệ hàn trong môi trường khí bảo uệ điện cực chảy (MAGJMIG), Kiểm tra chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế, Xử lý nhiệt uà Han ống uật liệu hợp bim xử lý nhiệt theo tiêu chuẩn ASME IX.
Giáo trình được biên soạn phục uụ cho sinh uiên cao đẳng nghệ ngành hàn, cho sinh uiên các ngành cơ khí chế tạo. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các giảng uiên dạy nghệ hàn. Ban biên soạn xin cám ơn các đông nghiệp trong Khoa Hàn uà các chuyên gia trong uà ngoài nước là đối tác của nhà trường uễ lĩnh uực hàn, đã quan tâm góp ý cho nội dung giáo trình này. Hàn là lĩnh oực công nghệ phức tạp do uậy uiệc biên soạn giáo trình này không tránh khỏi các thiếu sót.
Rất mong quý bạn đọc va đông nghiệp góp ý để tái bản lần saw được hoàn thiện hơn. Ngày 26 tháng 03 năm 2012 Các tác giả ChuongI HAN MAG / MIG NANG CAO I. KY THUAT HAN MAG / CO; Vi TRI 2G 1. Kỹ thuật hàn MAG/CO; vi trí 2G không vát mép Hinh 1.1: Góc độ mỏ khi hàn MAG/CO;vị trí 2G không vát mép.
~ Góc độ mỏ hàn so với trái phải 90°. mặt phẳng ngang từ 90°. - Dao động đầu mút điện cực theo hình đường thẳng. Kỹ thuật hàn MAG/CO;yị trí 2G có vát mép.2: Góc độ mỏ khi hàn MAG/CO;vị trí 2G - Góc độ mỏ hàn so với trái phải 90.
- Góc độ mỏ hàn so với trục hàn về phía dưới từ 75° - 85° - Đầu mút điện cực di chuyén theo hinh ring cura Hình 1.3: Di chuyên theo hình răng cưa - Chú ý các điểm đỉnh răng cưa dừng một lát.1: Chế độ hàn MAG/CO; _ hTA Lưu lượng khí. Í Tâm với điện cực TT (Đường kính dây | (Cường độ dòng CO; (mm) hin mm) han) (ít phút) 1 08 60 - 120 8-9 5-15 2 10 60 - 120 8-9 5-15 3 12 80 - 120 9-12 8-18 4 14 150 - 260 12-15 $-18 5 16 160-350 14-15 15-25 6 2. Các khuyết tật thường gặp khi hàn MAG/CO; vị TT. | Nội7 dung khuyếtsutật Nguyênmạ nhân Hình họaminh Biện pháp đề phòng - Không dừng hai cạnh - Dừng hai chân ¡_ | Mối hàn chấy chân _| của mối hàn mối hàn - Cường độ dòng hàn Điều chỉnh ding quá cao hàn hợp lý.
Mối hàn chảysệ | Cường độ dòng hàn quá Điều chỉnh dòng 2 | mặttrước cao. điện và tốc độ hàn hợp lý. TT | Nội dung khuyết tật Nguyên nhân. Hình minh Biện pháp họa.
đề phòng Điều chỉnh góc độ 3 | Rỗ khí Điều chỉnh dòng điện và mỏ hàn. tốc độ hàn hợp lý. Lưu lượng khí hợp lý. KỸ THUẬT HÀN HÀN MAG/CO; -3G 1.
Kỹ thuật hàn MAG/CO; - 3G không vát cạnh Hình 1.4: Góc độ mỏ hàn khi hàn leo Hướng hàn.5: Góc độ mỏ hàn khi hàn leo Mỏ hàn khi hàn leo (vị trí 3G) không vát mép khe hở đầu nối có thể bằng không, phụ thuộc vào bề dày kim loại nền. - Góc độ mỏ hàn so với trái phải 90°. ~ §o với mặt phẳng đứng từ 85° độ đến 90° độ, ~ Dao động đầu mút điện cực theo hình đường thẳng. - Đầu mút điện cực đi chuyển theo hình răng cưa Hình 1.6: ¡ chuyển theo hình răng cưa.
~ Chú ý các điểm đỉnh răng cưa dừng một lát. Kỹ thuật hàn MAG/CO; - 3G vát cạnh chữ V Ậ Xa. Mö hàn khi hàn leo (vị thuốc 7 vào bể dày kim loại nền.7: Góc độ mỏ hàn khi hàn leo iP trí 3G) không vát mép khe hở đầu nối có thể bằng không, phụ ~ Góc độ mỏ hàn so với trái phải 90% ~ So với mặt phẳng đứng từ 85° độ đến 90. ~ Dao động đầu mút điện cực theo hình răng cưa, hình bán nguyệt là thích hợp.
Các khuyết tật thường gặp khi hàn MAG/CO; vị trí 3G Nội dungft TT | hyde scuven nha 5 Biện pháp Nguyên nhân Hình mình hoa đề phòng. Đầu điện cực không Tớ Cho đầu điện cực 1 |Khuyếtcanh | dừng hai chân mỗi ~ dừng ở hai chân hàn = ối hàn Nội dung,tộ khuyết Nguyên7nhân R minh họa Hình Biện pháp. aires Mỗi han chay | Cường quá cao, độ tốcđồngđộ hàn hàn ĐiềuBSchỉnh HO dòng ae sẽ mặt trước | da v ¬ điện và tốc độ : : hàn hợp lý. Chấy sẽ - Góc ting, không độ mỏ hàn ĐiềuNa chỉnh gócGk Rỗ i khí - Điều 1 chỉnh đồng ` độ mỏ hàn.
Lua I kí điện và tốc độ hàn hợpNV lý. hợp lý Chương 2 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỐI HÀN 1. KIÊM TRA PHÁ HỦY Đối với mối hàn của những cấu kiện khác nhau, yêu cầu về chất lượng cũng khác nhau. Để đánh giá chất lượng mối hàn, xác định xem mối hàn có phù hợp với cường độ của kết cầu và yêu cầu của việc sử dụng không, việc kiểm tra chất lượng mối hàn là vô cùng quan trọng.
Có rất nhiều phương pháp kiểm tra, mỗi phương pháp có một đặc điểm riêng. Căn cứ vào yêu cầu của cấu kiện mà áp dụng các phương pháp khác nhau. Trong thực tế, đẻ đánh giá chất lượng mối hàn được toàn diện và chính xác, thường được kết hợp từ hai phương, pháp trở lên dé bé sung cho nhau. Phương pháp kiểm tra mối hàn có thẻ chia ra làm hai loại: Kiểm tra phá hỏng và kiểm tra không phá hỏng.
Trong việc kiểm tra phá hỏng, thông thường là kiểm tra cơ tính như: Chống kéo, uốn nguội, va đập, nén v. và qua đó cũng đánh giá trình độ tay nghề công nhân một cách chính xác hơn. Mặt khác có thể xác định được cường độ cực đại của đầu nối mối hàn, tính dẻo và tính dai cao hay thé Việc kiểm tra phá hỏng đối với toàn bộ mối hàn thì tính cục bộ vẫn còn lớn, cho nên ứng dụng không được rộng rãi lắm. Thử kéo Một mẫu thử kéo sẽ được kéo ra hai phía với tốc độ ôn định đều, qua đó lực kéo và chiều dài dăn ra của mẫu thử sẽ được đo.
và không phụ thuộc vào kích thước mẫu thử thì người ta dựa vào lực tác dụng trên tiết diện ban đầu và chiều dài dẫn ra trên chiều dài ban đầu. sự dãn đứt có thể so sánh được ở các thiết điện kiểm tra khác nhau thì phải đặt c đo và thiết diện của mẫu thử ở cùng một tỉ lệ cố định. Xác định thanh tỉ lệ (đài, ngắn) -Mẫu thử tròn. Lạ=5 do(thanhti lệ ngắn) -Mẫu thử tròn Lạ= 10 do(thanhti lệ đài) - Mẫu thử phẳng Lo= 5,65 So(thanh tỉ lệ ngắn) 10 - Mẫu thir phing Lạ= 10 S;(thanh tỉ lệ dài) Lạ: Chiều dài ban đầu dạ: Đường kính ban đầu So: Thiết diện ban đầu Ly: Chiéu dai đo sau khi đứt.
ĐỂ thử kéo người ta chuẩn bị mẫu được cắt từ kim loại mỗi hàn và gia công cơ để đạt hình dạng và kích thước. + Mẫu thử trước khi thử kéo: Hình 2.1: Mẫu thử kéo + Mẫu thử trong khi kéo: ST Ea IE Hình 2.2: Mẫu sau thứ kéo 1. Thử kéo trên liên kết hàn Vì các lý do luyện kim nên phần lớn các phụ gia hàn thường có thành phần hóa học sai lệch so với vật liệu chính. Các tính chất công nghệ - cơ học được xác định bằng mẫu thử như đối với vật liệu chính.
Nhưng vì khi hàn vật liệu chính bị thay đổi trong vùng ảnh hưởng nhiệt nên mục đích của việc kiểm tra các liên kết hàn là để xác định khả năng chịu tải, kích thước và sự biến đồi. 11 Hình dạng mẫu thử được quy định theo tiêu chuẩn và qua đó được đánh dấu dé chi ra rằng chiều dài thử nghiệm L, ở cả hai phía bên cạnh mối hàn còn có một đoạn đủ dài của vật liệu chính như thanh tỉ lệ.3: Hình dạng mẫu thử được quy định theo tiêu chuẩn Chiều dài thử nghiệm L. = /, + 60 mm véi /, là chiều rộng mối han. Khi kiểm tra phải xác định: ~ Độ bên kéo R„, - Vị trí đứt: đứt biến dạng hay đứt gid Hình 2.4: Máy thử kéo, uốn Hình 2.5: Thử nghiệm kéo 2.
Thử uốn Bảng 2.