+ GIÁO TRÌNH BƠM QUA - 4 MÁY NÉN HIỆU CHÍNH : PGS. NGUYÊN NHƯ THUNG Raye EBOOKBKMT.COM HO TRO TAI LIEU HOC TAP aAe [| nh ] lÏ | II I “4100 000 ill MN & TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI pal ies “4 XUAT BAN - 1993 NGUYEN VAN MAY. GIAO TRINH BOM QUAT MAY NEN HIỆU ĐÍNH : PS, NGUYÊN NHƯ THUNG, HO TRO TAI LIEU HOC TAP TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI XUẤT BAN - 1993, LỜI NÓI ĐẦU Dead Nội dung giáo trình này d2 cap dén lý thuyết, kết cấu ouà sử dụng các loại bơm, quạt va niáy nén. Nó dược dùng cho sinh Uiên, kỹ sư thuộc ngành máy 0à thiết bị thực phẩm, móy 0à thiết bị hóa chất trong học tập, nghiên cứu khoa học bà phục nụ sản xuất Giáo trình này cũng là tài liệu cho sinh vién, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật trong các ngành nghề như công nghệ thực phẩm: va héa hoc v.u, Thư nguyên của-các dại lượng chủ yếu sử dụng hệ do lường quốc té (Si).
Hà Nội 85/19/1998 Nguyễn Văn May. ogi te CHUONG 1. KHAI NIEM CHUNG VA PHAN LOAI Máy nén, bơm, quạt là nhóm máy công tác trong các loại máy thủy lực. Khi đi qua máy công tác, lưu thể thu nhận năng lượng.
Ngược lại khi đi qua máy động lực (tuốc bin thủy lực) thì lưu thể cho năng lượng. Trong quá trình nhận hay cho năng lượng của lưu thể đều tuân theo định luật Becnulli - Mô hình hoạt động của máy công tác được thể hiện ở hình I - 1. Sơ dồ nguyên lý hoạt dộng của máy công tác. Năng lượng R mà lưu thỏ đi qua máy sông tác đã nhận được, thể hiện ở phượng trình 1 - ].
c,? - cá R= [P, +p q3 + agH¿]-[P, tp —— + øgH,h (1-1) "Prong dd: ; Pi, P, - Ấp suất của lưu thể tại điểm 1 và 2, N/m?; C,, C, - Tốc độ của lưu thể tại điểm J; 2; m/g S- Gia tốc trọng trường; m/S?; HL, H, - chiều cao tại điểm | va 2 so vdi mat thoang của bể hút, m. Ap suất của lưu thể đo bằng các thứ nguyên khác nhau: 1 KG/em* = 10m H,O = 9,81N/em?; 1 mm H, = 13,6 mm H,O;- 1 Ất mốt phe kỹ thuật = 10 m H ;Ð; 1 Át mốt phe vật lý = 10, 33 m i, 0. Khi áp suất P,, P, được đo bằng m cột chất long thì phương trình ứ „» chuyển thành (1-2) 12 C‹C 2 B= pom + pet Py P,+ 0H, - HạI (1-9) ` 1 ‘ Nang lượng B mà chất lỏng aban được theo phương, trình (1-1) hoặc (1-2) cộng thêm tổn thất năng lượng AK do chat lỏng chây trong máy công tác sẽ là năng lượng lý thuyết E. Hệ số hữu Ích năng lượng của máy công tác sẽ là, E k H H ¬ * _ mượn = oe cv wenn mee.
1-8) ti B+ Ak Bị, H+AH Hy, ¬ : Gác máy công tác làm việc theo các nguyên lý chính sau đây: - Ñguyên lý thể tích; - Nguyên lý ly tâm; - Nguyên lý cánh nâng; oe - Nguyén ly phun tia. Ll 2 a ` CHUONG 2 "CÁC NGUYÊN LY HOAT DONG CUA BOM, QUAT VA MAY NEN. 3-1 NGUYÊN LÝ THỂ TÍCH. Nguyên lý thể tích được ứng dụng để thiết kế và chế tạo bơm và máy nén.
Đối với bơm thì lưu thể là các chất lỏng, còn đối với máy nén thì lưu thế , là các chất khí hay hơi. Nguyên lý chính của máy là tạo ra một dung tích thay đổi từ nhỏ đến lớn, và ngược lại. Khi dung tích của máy từ giá trị bằng không tăng dẫn đến giá trị lớn nhất có thể được là quá trình hú: lưu thể. “Khi dung tích giảm đần về giá trị không là quá trình nén và đẩy lưu.
Cứ mỗi lần hút và đẩy, máy vận chuyển được một lưu lượng lưu thể nhất 'định. Dung tich nay phụ thuộc vào cầu tạo và vòng quay của máy củng như thik chất và áp lực của lưu thể. Trong quá trình máy hoạt động sự thay đổi : “trang thai của lưu thé luôn tuân theo định luật sau đây: cài m PV. = Const và p9 = Const.
(2-1) “Trong đó: P- - Ap suất lưu thể. Và - Thể tích lưu thể k- Hệ số; k = 1,4, - Khi máy làm việc với lưụ thể không có dân tkhí v = ConsL) cân tránh tăng hay giảm quá nhanh thể tích làm việc của máy để không làm hư hỏng máy hoặc: cháy động. Muốn thế cần chú ý: ` ˆ» Trước khi cho máy chạy phái mở van chạn phía cửa đẩy. ; Lắp van an toàn để xà nhanh lưu thể từ không gian nến sang không gian hút của máy.
Từ nguyên lý thể tích có thể thiết kế và chế tạo ra rất nhiều kiểu máy 2 bơm và máy nén, sẽ được đồ cập đến ở các phần sau. NGUYÊN LÝ LY TÂM. Nguyên lý này được ứng dụng cho cả bơm, quạt và máy nén. Hình 2-1 giúp ta nghiên cứu chuyển động của lưu thể chứa đầy trong kênh nằm giữa hai vách hình vành khuyên song song nhau, cách nhau một khoảng b và hai vách chắn có chiều cao bằng b.
( \S° ( oN Cty có 8 “X5 “ đc, =( mA y /® N onl “Ne Hinh 2-1,. Rênh chứa đầy lưu thể có khối lượng riêng ø, quay chung quanh tâm oO với vận tốc góc œ. Ta xét thành phần của lưu thể có khối lượng dm trọng kênh giới hạn bởi mặt cong có bán kính r và r + dr (phần được gạch chéo): 2ˆ dm = pa. Dién tich mat cong có bán kính r.
; Lực ly tam đR tác động lên thành phần chất lỏng dm được thể hiện ở công thức (2-3), ‘ " dR = - adm = rw*dm (9-8) 7 Mặt khác do có chênh lậch áp suất giữa hai mặt cong của thành phần ' chất lỏng nên cố một lực hướng tâm dF tác dụng lên dm. Lực hướng: tam được thể hiện ở công thức (2-4). - ` dR+dF=0 (2-5) Thay các giá trị ở trên vào ta có: - w *pardr + arbdp = O hay. dp =p w *rdr (2-6) Tính tích phân trên từ 1 (cửa vào của kệnh) đến 2 (cửa ra) ta sẽ thu được hiệu áp suất P, - P, céa kénh.
Do chính là năng lượng mà các lưu thể thu được do đi qua kênh quay. Nếu chúng ta chế tạo các kênh liên tiếp trên vòng tròn sẽ cổ guồng động của bơm, quạt hoặc máy nén. Cấu tạo của từng loại guồng sẽ được đề cập đến ở các phần sau. q vo 2 wn l Trong đố: t =m—— ÿ U, = or; U, = ar,.
- 30 l a - 8ố vòng quay của kênh, v/phút Công thức (2-7) cho chúng ta thấy các kết luận sau đây: -:1) Hiệu P, - P, (năng lượng mà lưu thể thu được) phụ thuộc vào ø. Khối - lượng của các lưu thể rất khác nhau. Ô điều kiện áp suất khí quyển (áp suất không khí gần mặt nước biển) thì khối lượng riêng của nước lớn gấp 830 lần hối lượng riêng của không khí, Ặ. Vì vậy phải làm đầy guờng động (mồi) của bơm ly tâm trước khi khởi động.
- / : a 2) Muốn P„-P, lớn thì cửa 1 càng phải gần O và cửa 2 thì ngược lại. 3) Hiệu P, -P, ‘ohy thuộc vào bình ¡ Phương giá trị của số vòng quay n va bén kính cửa ra Ty. Tam giác tốc độ C= U, +0; C, = U, + w, khong nhitng phy thugc vào số vàng quay n, bán tính rtr„ mà còn phụ thuộc vào hình đạng của vách ngăn giữa các kênh (cánh) của gudng dong. Sy tăng của động năng không phụ thuộc vào sự gia tăng của áp suất vì tam giác tốc độ ở cửa vào nhề hơn ở của lu ‘tte: Cc, <0,.
U," - Vận tốc vòng; wy wy - Vận tốc tương đối giữa lưu thể và cánh guồng động:. C3 Cc, ¢ - Vận tốc tuyệt đối của lưu thể. của guồng đồng có thể cong về trước, vồ sau; cong nhi ều hoặc Ít. Cánh có thể thẳng theo hướng kinh hay nghiéng về trước, sau; cảnh có thể cong mặt trụ hoặc cong xoắn.
NGUYÊN LÝ CÁNH NÂNG. Day là nguyên lý được dùng trong thiết kế và chết tạo cánh máy bay, Hình 2-2 thể hiện tiết diện ngang của cánh, chiều chuyển động cửa lưu thể cùng các lực tác dụng lên cánh. ____ Nes Woo fh Hinh 2-2. Dàng lưu thể chuyển động từ xa đến cánh vdi van téc We (xem nhu ổn định hướng và tốc độ) trùm lên cánh.
Đo cánh đặt nghiêng một góc ơ so với dòng lưu thể nên phía trên lưng cánh tạo ra các xoáy lưu thể. chính vi vậy mà dòng lưu thể đã tác động lên cánh một lực R có phương tạo với phương thẳng đứng một góc 4. Lực R được phân tích thành ly (lực nâng) và R_ (lực cản).- We (2-8) Trong do: Cy - Hé 36 ty 1é của lực nâng; Cc, - Hệ sé lực cản; 8 - Bề mặt cánh; Y. Trọng lượng riêng của lưu thể; .g- Gia tốc trọng trường.
- Nguyên lý cánhnâng còn được áp dụng trong việc thiết kế chế tạo tuốc “bin may phat dién, guong động của bơm và cánh quạt hướng trục, máy nén hướng trục. : : : - bom `:HÌỉnh trự 2-3. Thé hiện nguyên lý cầu tạo của bơm cánh nang (quen. gọi là t c dun g hay bem mg | 1- Quồng dộng; 2 Guong khuéch tan; - Trục; z Vỏ bom; 5-0 dé.
Nguyên lý cấu tạo bơm cánh nâng. Hinh 2-4 Hinh 2-6 „ Hình 2-4. thể hiện mặt cát hình trụ quanh guồng động đi qua A. Và khai triển ra.
Hình 2-5 - Thể hiện tam giác tốc độ ở cửa vào của guồng động - Tam giác tốc độ ở cửa ra thể hiện ở hình 2-4, C.= wit U;C,=W,+U, (2-9) Từ hình 2-3 ta thấy: khi guồng động quay dưới tác dụng của mô men quay M thỉ nước sẽ được hút và đẩy, lên qua guồng khuếch tán (cánh tỉnh) chảy vào ống đẩy. Lực R tác dụng lên guồng động qua các cánh guồng. Lực này được phân tích thành lực thẳng dứng H„ và lực ngang Ry. Lực R,, tac dung lên gối đỡ chặn, lực Ry - tạo ra mô men cản cố xu hướng bát guồng động quay theo chiều ngược lại.
/ Guồng khuếch tán có tác dụng biến động năng của chất lỏng lúc rồi guồng động thành thế năng. Cấu tạo cụ thể của gưỡng động cúng như guồng khuếch tán được đề cập ở phần sau: , 2-4, NGUYEN LY PILUN TIA.