mở đầu : 2: Bảo dưỡng hệ thống truyền lực máy san Bài: 3: Bảo dưỡng hệ thống lái máy san Bài: 4: Bảo đưỡng hệ thống phanh máy san 5: Bảo dưỡng hệ thống di chuyển máy san Bài: 6: Bảo dưỡng thiết bị công tác máy san “Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có, trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rat trân trọng và cám ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và các nhà chuyên môn để giáo trình Bảo dưỡng gầm và thiết bị công tác máy. san đạt được sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau này.
MỤC LỤC Bai: | Bai: Bai mo dau Trang: 3 Bai: 2 [Bảo dưỡng hệ thông truyền lực máy san Trang :29 Bài: 3 |Bảo dưỡng hệ thống lái máy san. Trang: 54 Bai: 4 |Bảo dưỡng hệ thống phanh máy san Trang: 56 Bài: 5 [Báo dưỡng hệ thông di chuyên máy san Trang: 6Š Bai: 6 |Bảo dưỡng thiết bị công tác máy san Trang: 67 Bai 1: BAIMO DAU 1. Tổng quan về gầm và thiết bị công tác máy san: 1.1 Công dụng : Máy san được sử dụng rộng ri đẻ san bằng và tạo hình đáng bề mặt nên công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn đầm tiếp theo được dễ dàng và hiệu quả ; san rải vật liệu xây dựng nền công trình. ~ Lưỡi máy san khá linh hoạt nên có thể dùng máy san để đảo rãnh thoát nước, đào đắp nền đường, bạt phẳng các mái ta luy cho nền đất đắp hoặc các hồ đào, bạt ta luy đường, kênh mương.
~ Máy san còn được dùng đề san lấp các rãnh lắp đặt đường ống, san lắp hỗ, thu dọn hiện trường khi hoàn thành công trình. ~ Khi lắp thêm thiết bị phụn hư răng xới, lưỡi ủi, máy san có thể cy xới đất, ủi đất với cự ly đến 30m Máy làm việc có hiệu quả cao với đắt cấp I, cắp II. Với cấp đất cao hơn hay có lẫn sỏi đá, nên cày xới đất trước khi cho máy san làm việc.2 Phân loại: + Dựa vàosố câucả trục, máy san được chia làm 2 loại ~ Máy san 2 cầu trục ~ Máy san 3 cầu trục. +Dựa vào khả năng di chuyển, chia 2 loại : ~ Máy san tự hành Máy san không tự hành.
+ Dựa vào phương pháp điêu khiển, ~ Máy san điều khiển thuỷ lực ~ Máy san điều khiến cơ khí - Máy san điều khiển bằng cáp. +Dựa vào công suất và trọng lượng máy, có các loại : ~ Loại nhẹ : công suất đến 63 mã lực, trọng lượng đến 9T: - Loại trung bình : 63 đến 100 mã lực, 9 đến 19T ~ Loại nặng và rất nặng : trên 100 mã lực, trên 19T Các loại máy san 2 cầu trục, máy san không tự hành và máy san điều khiển bằng cáp có nhiều nhược điềm nên hầu như không còn được sử dụng. Loại thông dụng hiện nay là máy san tự hảnh, có 3 cầu trục, điều khiển bằng thuỷ lực hoặc cơ khí.3 Các bộ phận chính trên máy san: MAY SAN MITSUBISHI GD 505 ‘key2 -$- 2 1- bánh xe 9- Giản chữ A 2- Trục chủ động bộ truyền động tiếp đôi 10- Cơ cấu lái 3- Trục bánh xe 11 — Xi lanh nâng hạ lưỡi ben 4- Ông xả 12- lưỡi ben 5- Ca bìn 13~ Bánh dẫn hướng, 3 6- Giá đỡ 14- Lưỡi san T- Xi lanh nâng hạ lưỡi san 15~ Mâm quay 8- Xi lanh điều khiển giản chit A 2. Những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật: 2.
Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật Bao dưỡng giữ một vị trí rất quan trọng trong việc nâng cao tuổi thọ thiết bj. Hỏng hóc toản bộ máy hay hệ thống nào đó thường bắt đầu từ những hỏng hóc, sự cố rất nhỏ mà không phát hiện kịp thời. Nếu như nước lọt vào động cơ có thể dẫn đến cong tay biên, thậm chí phá huỷ cả thân động cơ. Bụi lọt vào trong hệ thống thuỷ lực không chỉ phá huỷ bơm mà còn phá huỷ toàn bộ các bộ phận khác trong hệ thống.
Nói chung, một chỉ tiết hay bộ phận nào đó hỏng hóc sẽ là nguyên nhân phá huỷ chỉ tiết hay bộ phận khác trong hệ thống. Nếu như để một hệ thống nào đó bị hỏng thì có thể đến 90% chỉ tiết tròng. hệ thống đó sẽ không làm việc được nữa. Kế hoạch bảo dưỡng càng chỉ tiết thì tuổi thọ thiết bị càng cao và chỉ phí vận hành càng giảm xuống.
Kế hoạch bảo dưỡng tốt đảm bảo máy luôn làm việc hiệu quả. Để đảm bảo kế hoạch bảo dưỡng tốt thì cần phải có đầu tư ban đầu về con người, đào tạo và công nghệ. Thậm chí sẽ phải iếp tục đầu tư ngay cả trong khi đang sử dụng thiết bị Đối với máy ủi cũng như các máy xây dựng khác, thực hiện các công tác kiểm tra bảo dưỡng định ky sẽ giúp bảo quản máy tốt, kéo đài tuổi thọ của máy và không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máy. Với những chu kỳ làm việc khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau 2.2, Những quy định chưng v Trong quá trình bảo dưỡng kỹ thuật máy ủi phải tiến hành đầy đủ các công việc sau: - Vệ sinh công nghiệp Công tác vệ sinh công nghiệp là biện pháp bặt buộc của bảo dưỡng kỹ thuật máy xây dựng nói chung, máy ủi nói riêng, phải tiến hành có hệ thống vả tiến hành thường kỳ trước tắt cả các biện pháp khác của bảo dưỡng kỹ thuật - Công tác siết chặt: Là phục hồi độ chặt cần thiết của các mối ghép.
“Trong quả trình sử dụng, độ tin cậy của các mỗi ghép này bị giảm dưới tác dụng, của lực rung động. 4 - Công tác b i tron nhằm mục đích giảm cường độ mài mòn của chỉ tiết máy ở các mối ghép bằng cách tạo ra giữa các bé mặt tiếp xúc của lớp vật liệu bôi trơn, tăng sự làm việc ôn định của liên kết. Qua đó làm giảm ma sát ở mối ghép hoặc đảm bảo sự làm việc én định trong trường hợp ma sát thủy động, kéo dài tuổi thọ của chỉ tiết và các cụm chỉ tiết. ~ Công tác hiệu chinh: Khi thực hiện công tác hiệu chỉnh chúng ta sẽ phục hồi các khe hở cần thiết trong các mối ghép.
~ Phải tuân thủ đúng các quy định về công tác bảo dưỡng kỹ thuật của các loại máy do từng nhà sản suất quy định kèm theo lý lịch máy ~ Trong quá trình máy san làm việc phải thường xuyên làm sạch dé phat hiện kịp thời các sai hỏng đột xuất để khắc phục và căn cứ vào số giờ làm việc thực tế để bảo dưỡng các cấp theo bảng sau phân định sau: - Bảo dưỡng sau một ngay lam vi Bảo đưỡng ca ~ Bảo dưỡng sau S0 h_ lảm việc Bảo dưỡng cắp | - Bảo dưỡng sau 250h làm việc Bảo dưỡng cấp 2 - Bảo dưỡng sau 500h_ làm việc 'Bảo dưỡng cấp 3 ~ Bảo dưỡng sau 1000 h làm việc Bảo dưỡng cấp 4 ~ Bảo dưỡng ca, cấp 1, cấp 2 làm tại nơi máy làm việc. bảo dưỡng cấp 3, cấp 4 thực hiện tại các trạm bảo dưỡng hoặc ga ra sửa máy. Chu trình và phân cấp bảo dơiỡng máy san chỉ tiết: Bảo dưỡng sau 10 giờ làm việc hoặc hàng ngàp # ìmtra xung quan] 02] Dẫu động cơ Kiểm tra và bỗ xung. 03] Nước làm mát Kiểm tra và bô xung.
04 Đầu thuy lực Kiểm tra và bộ xung. 05] Nhiên liệu Kiếm tra, bô xung, xả khí và cặn 06j Cốc dâu (ly hợp và phanh) Kiém tra mức dầu 07) Vo lãng lái Kiếm tra 08] Ban dap ly hop Kiểm tra hành trình 09 Bản đạp phanh Kiếm tra hành trình 10) Phanh tay Kiêm tra TIỆ Thiết bị báo bụi bau Toc không khí Kiém ta lỗi lọc 12) Banh chifa khí Kiém tra độ lọt khí 13| Bộ công lác Kiêm tra độ mòn và hu hong T4 Lốp và vành Kiểm tra hơi lốp và hư hỏng. vành Bao tưỡng sau 75 giờ làm việc (máy mới hoặc sau đại tu) Các te động cị Thay dau va bau lọc Võ bộ ly hợp. Thay dau Võ hộp số Thay đầu Hộp bánh ring trục sau Thay đầu.
Võ bộ truyền iộng trước sau Thay dầu Bầu lọc đầu thuỷ lực Thay lõi lọc Dai oc banh x| Xiết chặt Bu lông chính của động cơ Xiết chặt lBảo dưỡng sau 100 giờ làm việc hay hàng tháng 15[ Võ bộ Iylhợp Kiếm tra mức dầu 16[ äc quy Kiểm tra mức nước điện tích 17] Baw lọc hiên liệu Xã nước và cặn bản 18] Ranh dân hướng lưỡi san. Làm sạch và bôi trơn 19] Day dai quat gid Kiểm tra và điều chỉnh 20| Day dai dn dong bom dau trợ lực ly hợp | Kiếm tra và điều chỉnh. 2I[ Bình chữa khí Kiểm tra áp suất và sự rò rỉ khí 22) BO tre luk ly hợp Kiếm tra sự rò rỉ dau Bao dưỡng sau 300 giờ lầm việc hay 3 tháng 23| Hộp dâu trục cam bơm cao áp. Kiém tra mire dau Hộp dầu trục bộ điều tốc Kiểm tra mức dâu Kiểm tra mức đâu 26| Hộp bánh răng trục sau Kiểm tra mức đầu 27] Vo bo truyền động trước sau Kiểm tra mức dầu 28[ Hộp bánh răng trục vít Kiém tra mie dau 29[ Hộp giảm tốc mâm quay Kiểm tra mức dầu 30] Lưới lọc sơ bộ nhiên liệu bơm tay Lâm sạch lõi lọc 31| Cac te động cơ Thay dau và làm sạch lõi lọc, 32) Bau lọc không khí Lâm sạch lõi lọc 33) Dai oc banh xe Xiêt chặt 34| Bình chứa khí “Thay dâu bôi trơn.
35] Bộ trợ lực ly hợp Thay dau bôi trơn 36| Bơm nước. Bồi trơn 1 vị trí 37 Trục vô lăng lái Boi tron I vi th 38| Thanh liên kết kéo trợ lực lái Bồi trơn 3 vị trí 39) õ đỡ trục bánh răng lái Boi tron | vj tr 40} Chat ngang ö đỡ trục trước Bồi trơn 2 vị trí 41[ Thanh liên kết kéo trục trước và khớp _ [ Bồi trơn 10vị trí nối 42| Khớp câu thanh nỗi và trục lái ngang | Boi trơn2vị trí 43| Khớp câu đòn kéo Bôi trơn Ì vị trí 44| Xi lanh lái phía trước Bồi trơn 2 vị trí Xi lank nding lưỡi san Bôi trơn 8 vị trí Xí Tanh đây mâm quay trung tâm Bôi trơn 2 vị trí Xi lanh nâng lười xới Bồi trơn 8 vị trí Các cân điều khiên thuỷ lực Boi tron 4 vị trí do trang tâm bộ truyền động trước sau Bôi trơn 2 vị trí õ đỡ trục bơm đầu trợ lực ly hợp Bôi trơn I vj tri Bảo dưỡng sau 600 giờ làm việc hay 6 thang 51] Hop dau trục cam bơm cao áp.