Chương 1: Antennas 1. Cơ chế bức xạ 4. Phân bố dòng trên 1 antenna day mỏng 1. Giới thiệu • Antenna: là một thiết bị bằng kim loại dùng để bức xạ hoặc thu các sóng điện trường.
• Hoặc: antenna là 1 cấu trúc chuyển đổi giữa không gian tự do và 1 thiết bị dẫn sóng 1. Giới thiệu • Mạch tương đương của 1 hệ thống antenna biểu diễn như sau: • Nguồn được biểu diễn như 1 nguồn lý tưởng • Đường truyền được biểu diễn như 1 đường có trở kháng đặc tính Zc • Antenna được biểu diễn như 1 tải ZA= (RL + Rr) + jXA nối đến đường truyền 1. Giới thiệu • RL: biểu diễn độ suy hao điện liên quan cấu trúc antenna • Rr: biểu diễn điện trở bức xạ của antenna • XA: biểu diễn phần ảo của trở kháng liên quan đến sự bức xạ của antenna 1. Giới thiệu • Dưới các điều kiện lý tưởng, năng lượng bức xạ từ nguồn sẽ chuyển đổi tất cả cho trở kháng bức xạ Rr • Tuy nhiên trong 1 hệ thống thực tế, có những tổn hao năng lượng do sự mất mát tự nhiên trên đường truyền và antenna, cũng như do sự suy hao phản xạ tại giao tiếp giữa 2 thành phần này 1.
Giới thiệu • Khi xem xét vấn đề trở kháng bên trong nguồn và bỏ qua suy hao phản xạ và đường nối, công suất tối đa được truyền đến antenna trong trường hợp phối hợp trở kháng 1. Giới thiệu • Các sóng phản xạ và sóng tới gạp nhau và tạo ra hiện tượng sóng đứng • Nếu 1 antenna không được thiết kế tốt, đường truyền có thể hoạt động như 1 thành phần lưu trữ năng lượng thay vì vận chuyển năng lượng. Giới thiệu • Các suy hao do đường truyền, anten, và sóng đứng là không mong muốn. • Suy hao do đường truyền có thể giảm thiểu bằng cách lựa chọn các đường truyền suy hao thấp • Suy hao do anten có thể giảm bằng cách giảm trở kháng suy hao RL 1.
Giới thiệu • Các sóng đứng có thể giảm bằng cách phối hợp tốt trở kháng anten và trở kháng đặc tính của đường dây • Cùng với việc thu hoặc phát năng lượng, một anten trong một hệ thống vô tuyến hiện đại thường yêu cầu tối ưu việc bức xạ năng lượng theo 1 số hướng và triệt theo 1 số hướng khác. Î anten phục vụ như 1 thiết bị định hướng 2. Các kiểu anten • Antenna dây: thường dùng trên xe ô tô, tòa nhà, tàu thủy, máy bay … • Có nhiều hình dạng như đường dây thẳng, vòng, xoắn 2. Các kiểu anten • Antenna mặt: thường dùng cho những ứng dụng trên máy bay hay vũ trụ …bởi vì nó rất thuận tiện cho việc lắp đặt trên bề mặt máy bay hay vũ trụ.
• Ngoài ra chúng còn được bao phủ bởi 1 vật liệu cách điện để bảo vệ anten trong các môi trường nguy hiểm 2. Các kiểu anten • Antenna mặt: 2. Các kiểu anten • Antenna vi dải (microstrip): trở nên phổ biến từ năm 1970 • Ngày nay dùng trong các thiết bị thương mại và quản lý • Những anten này gồm một bề mặt kim loại gắn lên bề mặt nền. • Các miếng kim loại này có thể có nhiều cấu hình khác nhau.
Tuy nhiên hình dạng chữ nhật và vòng tròn thường được dùng nhất. • Các antenna này có thể được lắp đặt trên các máy bay, vũ trụ, vệ tinh, tên lửa, xe, và thiết bị di động. Các kiểu anten • Antenna vi dải (microstrip): 2. Các kiểu anten • Antenna dãy (array): nhiều ứng dụng yêu cầu các đặc tính bức xạ mà không thể thu được bởi 1 anten đơn.
• Tuy nhiên, có thể tạo ra một bức xạ theo ý muốn bằng cách sắp xếp các phần tử antenna rieng lẻ thành 1 dãy 2. Các kiểu anten • Antenna phản xạ: sự thành công trong việc khám phá vũ trụ thúc đẩy phát triển công nghệ anten • Bởi vì cần phải liên lạc với khoảng các xa, nhiều dạng anten phức tạp phải được dùng để thu và phát tín hiệu ở rất xa. • Một dạng rất phổ biến chính là các antenna dạng parabol 2. Các kiểu anten • Antenna phản xạ: 2.
Các kiểu anten • Antenna thấu kính (lens): được dùng chủ yếu để tập trung năng lượng sóng theo 1 hướng mong muốn • Bằng cách thiết kế hình dạng và lựa chọn vật liệu thích hợp, antenna có thể chuyển đổi nhiều dạng sóng phân bố thành sóng phẳng. • Antenna được dùng trong các thiết bị như antenna phản xạ parabol • Antenna thấu kính được phân loại tùy theo vật liệu thiết kế và hình dạng của antenna. Các kiểu anten • Antenna thấu kính (lens): 3. Cơ chế bức xạ • Một câu hỏi đặt ra là: “cách bức xạ được thực hiện như thế nào?” hay nói 1 cách khác “làm thế nào sóng điện từ được tạo ra từ một nguồn? • Bức xạ từ 1 dây sóng đơn: • Giả sử một mật độ điện tích qv (coulombs/m3) Phân bố đều trong 1 dây hình tròn có diện Tích là A và thể tích là V Tổng số điện tích Q nội trong V đang di chuyển theo hướng z Với 1 vận tốc không đổi vz (m/s) Mật dộ dòng điện Jz (ampere/m2) Qua vùng mặt cắt của dây dẫn: 3.
Cơ chế bức xạ • qs(C/m2) là mật độ điện tích bề mặt • Nếu dây dẫn là rất mỏng (bán kính =0) ⇒ Dòng điện trên dây dẫn là qI là lượng điện tích trên 1 đơn vị Xét trường hợp dây dẫn là rất mỏng dòng điện chỉ chạy theo hướng z Nếu dòng điện thay đổi theo thời gian Nếu dây có chiều dài l 3. Cơ chế bức xạ • Phương trình trên biểu diễn mối liên hệ giữa dòng điện và điện tích, hay là mối quan hệ cơ bản của bức xạ trường điện từ. • Ta có thể kết luận: để tạo ra sự bức xạ, cần có 1 sự thay đổi của dòng điện hay điện tích • Để tạo sự thay đổi điện tích, dây dẫn phải uốn cong và có chiều dài giới hạn • Tóm lại: • Nếu điện tích không di chuyển, dòng điện không được tạo ra và không có sự bức xạ • Nếu điện tích di chuyển với vận tốc cố định – Sẽ không có sự bức xạ nếu dây dẫn thẳng và dài vô hạn – Có sự bức xạ nếu dây dẫn cong và không liên tục 3. Cơ chế bức xạ 3.
Cơ chế bức xạ • Bức xạ từ 2 dây dẫn: • Các đường điện trường xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc tại điện tích âm • Điện trường cũng có thể xuất phát từ điện tích dương đi ra vô cùng hoặc từ vô cùng về điện tích âm, hoặc tạo các vòng tròn bức xạ xung quanh antenna 3. Cơ chế bức xạ • Bức xạ từ 2 dây dẫn: 3. Cơ chế bức xạ • Bức xạ từ dipole: 3. Cơ chế bức xạ • Bức xạ từ dipole: 4.
Phan bố dòng điện trên antenna dây mỏng 4. Phan bố dòng điện trên antenna dây mỏng 4. Phan bố dòng điện trên antenna dây mỏng Mô tả các đặc tính của anten 6.1 Trở kháng vào của anten: Mô tả các đặc tính của anten 6.1 Trở kháng vào của anten: PA đạt cực đại khi ZA = ZS* Mô tả các đặc tính của anten 6.1 Trở kháng vào của anten: Khi không có phối hợp trở kháng: Mô tả các đặc tính của anten 6.1 Trở kháng vào của anten: Mô tả các đặc tính của anten 6.2: Hiệu suất anten Một cách lý tưởng thì anten phát sẽ bức xạ toàn bộ công suất được hấp thụ tại các ngõ vào của chúng Trong thực tế, các sự mất mát điện và điện môi trên anten sẽ hạn chế điều này. Tổng công suất bức xạ bởi anten PR Hiệu suất anten: Mô tả các đặc tính của anten 6.3: Trường điện từ được tạo bởi anten: -Trường điện truyền lan xa dần anten theo hướng tia - Trường điện suy hao theo 1/r -Trường điện không có thành phần tia r; trường có thể hoàn toàn được biểu diễn theo các thành phần θ, Φ Mô tả các đặc tính của anten 6.4: Công suất trường điện từ: -Vector Poynting: -Dòng công suất của trường điện từ: -Mật độ bức xạ của trường vùng xa: Mô tả các đặc tính của anten 6.5: Sự phân cực: -Trường điện và từ được tạo bởi 1 anten có dáng vẻ rất giống như sóng phẳng khi quan sát tại vùng xa -Sự phân cực của sóng được định nghĩa là hình ảnh để lại bởi đầu mút của vector trường khi được quan sát dọc theo chiều truyền sóng -Sự phân cực gồm các loại: -Tuyến tính -Tròn -Ellip Mô tả các đặc tính của anten 6.6: Đồ thị bức xạ: -Đồ thị bức xạ của 1 anten là sự trình bày bằng đồ thị các tính chất bức xạ của 1 anten -Nó bao gồm thông tin về phân bố năng lượng, pha, và sự phân cực của các trường bức xạ -Khi vẽ các đặc tính bức xạ, ta thường chỉ chú ý so sánh chất lượng anten theo các chiều khác nhau, và do vậy, chúng ta thường chuẩn hóa giá trị tối đa của hàm được vẽ là đơn vị Mô tả các đặc tính của anten 6.6: Đồ thị bức xạ: Mô tả các đặc tính của anten 6.7: Độ rộng nửa công suất và độ rộng giữa các giá trị không đầu tiên: - Độ rộng búp sóng nửa công suất là số đo góc bao quanh hướng bức xạ cực đại với cường độ bức xạ chuẩn hóa của anten là lớn hơn 1/2 - Độ rộng giữa các không đầu tiên là góc giữa các không đầu tiên của đồi thị kề với búp chính Mô tả các đặc tính của anten 6.8: Độ rộng nửa công suất và độ rộng giữa các giá trị không đầu tiên: Mô tả các đặc tính của anten 6.10: Độ lợi anten và EIRP: - Độ lợi của anten định nghĩa như sau: - Độ lợi cực đại của anten định nghĩa như sau: Mô tả các đặc tính của anten 6.10: Độ lợi anten và EIRP: - Công suất bức xạ vô hướng tương đương (EIRP) là tổng công suất mà nó được bức xạ bởi anten vô hướng, cường độ bức xạ của nó bằng cường độ bức xạ cực đại của anten đang xét Mô tả các đặc tính của anten 6.11: Mức bức xạ phụ của anten và tỷ số trước sau: Chương 7: Lý thuyết Anten Phương trình Maxwell 7.5 Các đặc tính bức xạ của dipole Hertz Anten dipole Hertz là dãy có chiều dài L << λ được cung cấp một mật độ dòng hằng Io 7.6 Anten dipole ngắn Anten dipole ngắn có chiều dài L << λ được cung cấp phân bố dòng dạng tam giác