ĐẶT VẤN ĐỀ Dây chống sét trên các đƣờng dây truyền tải cao áp và siêu cao áp (220kV- 500kV) thƣờng dử dụng loại dây chống sét kết hợp cáp quang OPGW (Optical Ground Wire) và loại dây chống sét truyền thống CGW (Common Ground Wire) với mục đích bảo vệ quá điện áp khí quyển và truyền thông tin với các mục đích đã đƣợc nhắc đến ở Chƣơng I. Dây chống sét kết hợp cáp quang OPGW đƣợc nối đất tại mỗi vị trí cột, trong khi đó dây chống sét truyền thống CGW thƣờng đƣợc cách điện và chỉ nối đất tại một điểm (hoặc nối đất trực tiếp tại các cột). Việc sử dụng hai dây chống sét sẽ cải thiện góc bảo vệ của dây chống sét đối với các đƣờng dây cao áp và siêu cáo áp, do đó sẽ làm giảm suất cắt điện do quá điện áp khí quyển. CGW OPGW CGW OPGW D Hình 2.1: Bố trí dây chống sét, dây cáp quang trên đường dây truyền tải.
18 Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tổn thất năng lƣợng sinh ra bởi dòng cảm ứng xuất hiện trên hệ thống điện khi sử dụng dây chống sét kết hợp cáp quang (OPGW) cũng nhƣ điện áp cảm ứng cao xuất hiện trên dây chống sét (CGW) là một vấn đề quan trọng cần tính toán và xem xét cụ thể. Vì vậy, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu tách nối đất dây chống sét trên đƣờng dây truyền tải nhằm giảm tổn thất điện năng, đặc biệt là lƣới truyền tải 220kV-500kV ở Việt Nam. Do đặc tính nối đất tại mỗi vị trí cột tạo thành các mạch vòng kín nên sẽ xuất hiện một dòng điện cảm ứng xuất hiện và chảy trong dây chống sét và gây ra tổn thất năng lƣợng. Các tổn thất này là nhỏ so với tổn thất trên dây pha, tuy nhiên giảm đƣợc tổn thất này cũng tiết kiệm đƣợc các chi phí trong truyền tải điện năng.
Sự khép vòng của dòng điện cảm ứng trên dây chống sét đƣợc minh họa trên hình 2.2: Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng trên dây chống sét. Vì vậy, việc nghiên cứu tách nối đất của các dây chống sét là cần thiết nhằm giảm tổn thất trên lƣới truyền tải. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ĐIỆN DUNG CỦA ĐƢỜNG DÂY CAO ÁP Điện dung của đƣờng dây và đất đƣợc xác định từ bài toán phân bố điện trƣờng không đồng nhất (do một phần không gian có điện môi là không khí, một phần là đất). Không khí là môi trƣờng cách điện nên điện dẫn suất γk rất bé, cỡ 10 -18 (1/Ω.cm), còn 19 đất là môi trƣờng dẫn điện, tuy dẫn điện kém nhƣng cũng có điện dẫn suất cỡ 10 7(1/Ω.cm), lớn gấp triệu lần so với không khí.
Nhƣ vậy so với không khí, mặt đất vẫn đƣợc xem là mặt phẳng dẫn lý tƣởng mà các đƣờng sức điện trƣờng khi tới mặt đất buộc phải vuông góc với nó (tại mặt đất điện trƣờng không có thành phần tiếp tuyến do mặt đất là mặt đẳng thế và có thế bằng không). Dùng phƣơng pháp soi gƣơng ta các điện tích ta sẽ có đƣợc sự phân bố điện trƣờng trong miền không khí nhƣ sau: + Lấp kín miền đất bằng miền không khí có hằng số điện môi là ε. + Soi gƣơng điện tích và đổi dấu. Từ đây ta sẽ các định đƣợc sự phân bố điện thế, điện trƣờng và xác định điện dung của hệ “dây dẫn-đất”.
Điện dung của hệ “3 dây-đất” có dây pha bố trí bất kỳ Xét một hệ “3 dây-đất”, mỗi dây có độ cao treo dây là hi, bán kính dây dẫn là ri và có điện tích trên một đơn vị dài là q i (với i=1, 2, 3) nhƣ trên hình 2.3: Điện dung của hệ “3 dây-đất” có dây pha bố trí bất kỳ. Đối với các đƣờng dây tải điện 3 pha dòng điện xoay chiều có dây dẫn bố trí theo sơ đồ đầu cột bất kỳ thì điện dung làm việc C 1, C2, C3 của các pha đƣợc xác định trên cơ sở giải hệ phƣơng trình Maxwell: 20 U1 =α11×q11 +α12 ×q12 +α13 ×q13 (2.1) U 2 =α 21×q 21 +α22 ×q 22 +α 23×q 23 U =α ×q +α ×q +α ×q 3 31 31 32 32 33 33 Trong đó αii , αik là các hệ số thế riêng và thế tƣơng hỗ của dây thứ i và dây thứ k, đƣợc xác định theo công thức sau đây: 1 2h 1 2h 1 2h α11 = ×ln 1 ; α 22 = ×ln 2 ; α33 = ×ln 3 (2.3) 2πε0 d23 1 D ' α13 =α 31 ×ln 13 2πε 0 d13 Trong trƣờng hợp biết các trƣớc giá trị hiệu điện thế U1, U2, U 3, giải hệ phƣơng trình 3 ẩn ta có thể xác định đƣợc đại lƣợng điện tích trên các dây dẫn nhƣ sau: 2 (α22α33 -α 23 )U1 +(α 23α13 -α33α12 )U 2 +(α12α 23 -α 22α13 )U3 q1 = (2.6) Δ Trong đó: 2 Δ α 22 (α11α33 α13 ) 2α13α12α23 α11α223 α33α12 2 Do dòng điện là 3 pha đối xứng, để xác định điện dung làm việc của 1 pha cần qi xác định đƣợc tỷ số (i=1,2,3) , các tỷ số này đƣợc xác định bằng cách giải hệ Ui phƣơng trình (2.7) U2 Δ 2 3 2 3 q3 1 2 1 3 1 3 = α11α22 -α12 + -j (α11α 23 -α12α13 )+ +j (α 22α13 -α12α 23 ) U3 Δ 2 2 2 2 qi Trong ba công thức trên thì phần thực của các tỷ số chính là điện dung làm Ui việc của mỗi pha. Trƣờng hợp đƣờng dây có 3 pha hoán vị thì vị trí tƣơng đối của các pha với đất sẽ giống nhau, hệ số thế riêng trung bình sẽ bằng: α11 α22 α33 αii 3 Nếu bán kính dây dẫn ba pha bằng nhau thì r1=r2=r3=r, (m) thì: 3 D D 1 11' 22' D33' αii = ln (2.8) 2πε 0 r Khi ba pha vận hành ở chế độ đối xứng thì: qA +qB +qC =0 Điện thế của mỗi pha là: + Pha A: UA =αii qA +αik (qB +qC )=q A (αii αik ) + Pha B: UB =αiiq B +αik (qA +q C )=qB (αii αik ) + Pha C: UC =αiiq C +α ik (qA +q B )=qC (αii -αik ) Từ trên ta xác định đƣợc điện dung thứ tự thuận của từng pha: qA 1 C0 = = (2.9) U A α ii -αik 22 Nếu xét đến hoán vị pha (đảo pha) thì vị trí tƣơng đối giữa các pha với nhau cũng sẽ giống nhau do đó ta có: 3 D D α12 +α 23 +α31 1 11' 22' D33' αij = ln (2.10) 3 2πε0 r Thay thế các giá trị của α ii ,α ik từ (2.11) 1 D D 22 ' D33' ln 3 d12 d 23 d 31 11' r D12' ×D23' ×D31' Trong đó: - Các kích thƣớc Dii', Dij' , dij đƣợc thể hiện nhƣ trên hình 2. - ε 0 : Hằng số điện môi tuyệt đối 1 ε0 = , (F/m) 4π×9×109 2.
Điện dung của hệ “3 dây-đất” có 3 pha bố trí nằm ngang Trƣờng hợp đƣờng dây không một mạch bố trí nằm ngang và các dây 1, 2, 3 trong Hình 2.1 tƣơng ứng với các dây pha A, B, C đƣợc sơ họa trong Hình 2.4: Điện dung của hệ “3 dây-đất” có 3 pha bố trí nằm ngang. 23 Các kích thƣớc trong công thức tính điện dung (2.8) sẽ đƣợc tính nhƣ sau: d12 =d AB =D; d23 =d BC =D; d31 =d AC =2D; D11' =D AA' =D22' =DBB' =D33' =D CC' =2H; D12' =D AB' = 4H 2 +D2 D 23' =D BC' = 4H 2 +D 2 D31' =DCA' = 4(H 2 +D 2 ) Thay các kích thƣớc trên vào công thức (2.11) ta có điện dung C 0 của hệ 3 dây đƣợc bố nằm ngang: 2πε 0 C0 = , (F/m) (2. Điện dung của hệ “3 dây-đất” có 3 pha bố trí thẳng đứng Đối với đƣờng dây 2 mạch có dây dẫn một mạch bố trí thẳng đứng. Trong trƣờng hợp này các dây pha 1, 2, 3 trong hình tƣơng ứng với các dây pha A, B, C của đƣờng dây 2 mạch đƣợc minh họa nhƣ Hình 2.
C1 C2 D B1 B2 D A1 A2 Dx Dx H A'1 A'2 B'1 B'2 C'1 C'2 Hình 2.5: Điện dung của hệ “dây-đất” có 3 pha bố trí thẳng đứng. 24 Khi đó các kích thƣớc trong công thức tính điện dung (2.8) đƣợc tính lại nhƣ sau: d12 =dA1B1 =D; d23 =d B1C1 =D; d31 =d A1C1 =2D; D11' =DA A ' =2H; D22' =D B B ' =2(H+D); D33' =D C C ' =2(H+2D); 1 1 1 1 1 1 D12' =DA B' =2H+D; D23' =D B C' =2H+3D; D31' =DC A' =2(H+D) 1 1 1 1 1 1 Thay các kích thƣớc trên vào công thức (2.8) và bỏ qua hỗ cảm giữa 2 mạch ta có điện dung C của hệ 3 dây pha bố trí thẳng đứng xác định bở biểu thức sau: 2πε 0 C0 = , (F/m) (2. Điện dung của đƣờng dây 3 pha dùng dây dẫn phân pha Dây phân pha có kết cấu một pha gồm n dây dẫn có bán kính r0, có độ cao so với mặt đất là h thì bán kính khung định vị đƣợc xác định bởi: a R= (2.14) π 2sin n Trong đó: a: khoảng cách giữa 2 dây nhỏ lân cận nhau. n: số dây trong một pha.
Gọi U, q là điện thế và điện tích trên đơn vị dài mỗi pha. Viết phƣơng trình Maxwell q cho các dây phân pha mà mỗi dây có điện thế U và điện tích : n q U1 = (α11 +α12 +.+α nn )=U n 25 Do khoảng cách giữa các dây phân pha (≤2R) rất bé so với độ cao treo dây phân pha nên ta có thể viết gần đúng các hệ số thế riêng và hệ số tƣơng hỗ giữa các dây phân nhỏ với nhau.6: Kết cấu của dây dẫn phân pha. 1 2h 1 2h α ii = ln i ln 2πε 0 r0 2πε 0 r0 1 D 1 2h α ik = ln ik' ln 2πε 0 d ik 2πε 0 d ik Từ hệ (2.15) ta có: nU 2πε0 nU 2πε 0 U q= = (2.d n-1 n Trong đó d 1, d2, …, d n-1 là khoảng cách từ 1 dây trong chùm dây phân pha đến các dây còn lại trong chùm dây đó. Từ đây ta xác định đƣợc điện dung: C0= q = 2πε 0 (2.d 0 1 2 n-1 26 Điện dung hệ dây dẫn-đất có trị số bằng: q 2πε 0 C0= = (2.18) U 2h ln r Từ công thức (2.18) ta thấy rằng dây phân pha đƣợc xem nhƣ 1 dây đơn với bán kính đẳng trị bằng: rdt = n r0 d1d 2 .