Luận văn tốt nghiệp về giám sát mức tiêu thụ điện nước bằng công nghệ IoT

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp giám sát mức tiêu thụ điện nước bằng công nghệ iot đề tài nghiên cứu khoa học, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học

2019 - 2020

52
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Nội dung nghiên cứu

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG

2.1. Thiết bị đầu vào

2.1.1. Module cảm biến dòng điện ACS712 - 20A

2.1.2. Cảm biến lưu lượng S201

2.2. Thiết bị đầu ra – Màn hình LCD 16x2 và mạch LCD I2C

2.2.1. LCD 16x2

2.3. Giới thiệu Arduino Mega 2560

2.4. Thông số kỹ thuật Arduino Mega 2560

2.5. Giới thiệu NodeMCU

2.6. Thông số kỹ thuật NodeMCU

2.7. Chuẩn truyền dữ liệu

2.7.1. Giao tiếp UART

2.7.1.1. Giới thiệu
2.7.1.2. Các thông số trong truyền nhận UART

2.7.2. Chuẩn giao tiếp I2C

2.7.2.1. Giới thiệu
2.7.2.2. Đặc điểm giao tiếp I2C

2.7.3. Chuẩn giao tiếp Wifi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ IoT

Công nghệ IoT (Internet of Things) đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Nó cho phép các thiết bị kết nối và giao tiếp với nhau qua internet, tạo ra một hệ sinh thái thông minh. Giám sát tiêu thụ điện và nước là một trong những ứng dụng nổi bật của công nghệ này. Hệ thống giám sát tiêu thụ điệnnước sử dụng các cảm biến để thu thập dữ liệu và truyền tải thông tin đến người dùng qua internet. Điều này không chỉ giúp người dùng theo dõi mức tiêu thụ mà còn hỗ trợ trong việc quản lý năng lượng hiệu quả hơn. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ IoT trong giám sát tiêu thụ có thể giảm thiểu chi phí và tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên.

1.1. Lợi ích của việc giám sát từ xa

Việc giám sát từ xa thông qua công nghệ IoT mang lại nhiều lợi ích cho người dùng. Đầu tiên, người dùng có thể theo dõi mức tiêu thụ điện và nước mọi lúc, mọi nơi thông qua ứng dụng trên điện thoại hoặc máy tính. Điều này giúp họ nhận biết kịp thời các vấn đề bất thường trong tiêu thụ, từ đó có thể điều chỉnh hành vi sử dụng để tiết kiệm hơn. Hơn nữa, việc sử dụng cảm biến IoT giúp thu thập dữ liệu chính xác và liên tục, tạo ra một cơ sở dữ liệu lớn cho việc phân tích và tối ưu hóa tiêu thụ. Theo một báo cáo, các hộ gia đình áp dụng công nghệ này đã giảm được từ 10-30% chi phí điện nước hàng tháng.

II. Thiết kế hệ thống giám sát

Hệ thống giám sát tiêu thụ điện nước bao gồm nhiều thành phần chính như cảm biến, bộ vi xử lý và giao diện người dùng. Cảm biến dòng điện ACS712 và cảm biến lưu lượng S201 là hai thiết bị quan trọng trong việc đo lường. Cảm biến ACS712 cho phép đo dòng điện với độ chính xác cao, trong khi cảm biến S201 giúp theo dõi lưu lượng nước. Dữ liệu từ các cảm biến này sẽ được truyền về bộ vi xử lý như Arduino Mega hoặc NodeMCU, nơi chúng sẽ được xử lý và hiển thị trên giao diện web. Hệ thống này không chỉ giúp người dùng theo dõi tiêu thụ mà còn có khả năng tự động hóa các quy trình quản lý năng lượng.

2.1. Cảm biến và thiết bị đầu vào

Cảm biến ACS712 được sử dụng để đo dòng điện, với khả năng đo từ -20A đến 20A. Thiết bị này có độ nhạy cao và dễ dàng kết nối với các mạch điều khiển. Cảm biến S201 được sử dụng để đo lưu lượng nước, với khả năng hoạt động trong dải lưu lượng từ 1 đến 30 L/phút. Cả hai cảm biến này đều có thể truyền dữ liệu về bộ vi xử lý qua giao thức I2C hoặc UART, giúp việc thu thập dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả. Việc lựa chọn các cảm biến phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác và hiệu suất của hệ thống.

III. Phân tích dữ liệu và ứng dụng

Sau khi thu thập dữ liệu từ các cảm biến, hệ thống sẽ tiến hành phân tích dữ liệu để đưa ra các thông tin hữu ích cho người dùng. Dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Firebase Realtime Database, cho phép cập nhật và truy xuất thông tin theo thời gian thực. Người dùng có thể dễ dàng theo dõi mức tiêu thụ điện và nước thông qua giao diện web, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý về việc sử dụng tài nguyên. Hệ thống cũng có thể gửi thông báo cho người dùng khi phát hiện mức tiêu thụ bất thường, giúp họ kịp thời điều chỉnh hành vi sử dụng.

3.1. Tính năng và ứng dụng thực tiễn

Hệ thống giám sát tiêu thụ điện nước không chỉ giúp người dùng theo dõi mức tiêu thụ mà còn hỗ trợ trong việc tiết kiệm năng lượng. Các tính năng như thông báo tiêu thụ cao, báo cáo hàng tháng và phân tích xu hướng tiêu thụ giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về việc sử dụng tài nguyên. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ này đã giúp nhiều hộ gia đình giảm chi phí điện nước từ 10-30%. Hệ thống cũng có thể được mở rộng để tích hợp với các thiết bị thông minh khác trong nhà, tạo ra một môi trường sống tiện nghi và tiết kiệm hơn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hàng tháng, chúng ta phải luôn trả các hóa đơn điện – nước mà hầu như số tiền phải đóng lại ngày một tăng cao. Lý do ở đây là ta không thể hoàn toàn kiểm soát được mức điện – nước đã được sử dụng, bởi hầu như ta không có bất kỳ con số thống kê cụ thể nào cả, ngoài việc tự ước lượng. Hiện nay, trên thị trường cũng có bán các thiết bị để giám sát điện năng tiêu thụ với độ chính xác khá cao, nhưng giá thành thì lại không hề rẻ, cũng như hạn chế về mặt giám sát từ xa. Nhận thấy được điều này, nhóm chúng em muốn tạo ra một ứng dụng giúp cho các hộ gia đình có thể dễ dàng thống kê - giám sát được lượng điện - nước mà họ sử dụng hàng ngày; để từ đó họ có thể kiểm soát và đề ra phương án sử dụng một cách hiệu quả và tiết kiệm hơn.

Đó là lý do nhóm em quyết định lựa chọn và thực hiện đề tài “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ IOT GIÁM SÁT MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN - NƯỚC”. MỤC TIÊU Thiết kế một hệ thống tiến hành đo lượng điện – nước tiêu thụ, và đều đặn cập nhật các thông số đó lên một trang web-host để thuận tiện cho công việc giám sát. Hệ thống ứng dụng công nghệ IoT, giúp cho người dùng ở bất kỳ đâu cũng có thể dễ dàng truy cập được. Đồng thời, ứng dụng cũng xây dựng một hệ thống các user, giúp cho quản trị viên dễ dàng hơn trong việc kiểm soát thông tin người dùng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  NỘI DUNG 1: Tìm hiểu và lựa chọn các giải pháp thiết kế.  NỘI DUNG 2: Thu thập tài liệu về các cảm biến, module wifi, bộ vi xử lý, cũng như tìm kiếm một web host khả dụng.  NỘI DUNG 3: Thiết kế, lập trình cho hệ thống điều khiển, chạy thử nghiệm.  NỘI DUNG 4: Thiết kế mô hình, chỉnh sửa và cải tiến từ những phương án đã chọn SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 10 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS.

Phan Thanh Hoàng Anh  NỘI DUNG 5: Đánh giá kết quả thực hiện 1. GIỚI HẠN  Hệ thống chỉ dừng lại ở công việc giám sát các thông số  Mô hình không quá to để có thể dễ dàng sử dụng ở nhà  Sử dụng nguồn điện lấy trực tiếp từ lưới điện gia đình.  Sai số hệ thống chấp nhận được SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 11 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh Chương 2.1 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Thiết bị đầu vào 2.1 Module cảm biến dòng điện ACS712 - 20A Để đo dòng điện AC, ta có thể dùng máy biến dòng CT, đây là một loại “công cụ đo lường dòng điện” được thiết kế nhằm tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu.

Tuy nhiên, giá thành của thiết bị này khá là mắc. Ta có thể dùng cảm biến ACS712 được tích hợp sẵn vào module để thực hiện đo dòng điện với độ chính xác khá cao, kết nối đơn giản – thuận tiện và giá thành phải chăng.1 Hình ảnh của Module và IC cảm biến dòng ACS712 Module ở hình trên sử dụng cảm biến dòng điện ACS712 – đây là một cảm biến dòng tuyến tính dựa trên hiệu ứng Hall, giúp chuyển dòng điện cần đo thành giá trị điện thế. Chân ACS712 sẽ xuất ra một tín hiệu analog ở chân Vout biến đổi tuyến tính theo Ip (dòng điện cần đo) được lấy mẫu thứ cấp DC (hoặc AC) trong phạm vi cho phép. Tụ Cf dùng cho mục đích chống nhiễu.

Các thông số kỹ thuật của module ACS712 -20A:  Đường tín hiệu analog có độ nhiễu thấp SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 12 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh  Thời gian tăng của đầu ra để đáp ứng với đầu vào là 5ìs  Băng thông 80 Khz  Tổng lỗi ngõ ra tại Ta = 25ºC là 1,5%  Điện trở dây dẫn trong là 1,2mΩ  Nguồn vận hành đơn : 5V  Dòng tiêu thụ (max): 13mA  Độ nhạy đầu ra từ 96 – 104mV/A  Điện áp ngõ ra tương ứng với dòng AC hoặc DC  Điện áp ngõ ra cực kỳ ổn định  Ip: từ -20A đến 20A  Nhiệt độ hoạt động từ -40 đến 85oC Ngoài ra còn có các loại cảm biến dòng khác như :  ACS712 – 5A: khoảng đo từ -5A đến 5A, độ nhạy điện áp 180 - 190mV/A  ACS712 – 30A: khoảng đo từ -30A đến 30A, độ nhạy điện áp 64 - 68mV/A Hình 2.2 Hình ảnh minh họa kết nối với module ACS712 SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 13 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh 2.2 Cảm biến lưu lượng S201 Ta có thể sử dụng đồng hồ đo nước thông dụng để biết được lượng nước sinh hoạt đã sử dụng. Tuy nhiên, để có thể giám sát ở bất cứ đâu thông qua internet ứng dụng công nghệ IoT, ta cần phải sử dụng một cảm biến chuyên dụng, để đọc và gửi dữ liệu từ cảm biến về vi bộ xử lý.

Trong đề này sử dụng cảm biến lưu lượng S201 để đo. Cảm biến S201 bên trong có chứa một cánh quạt để đếm lượng chất lỏng chảy qua nó và có một cảm biến từ Hall xuất ra các xung khi có sự thay đổi trạng thái đầu ra. Cảm biến Hall được hàn kín trong ống để được an toàn và khô ráo.3 Hình ảnh của cảm biến lưu lượng S201 và kết nối Cảm biến lưu lượng có 3 dây:  Dây đỏ: cấp nguồn 5V – 24VDC  Dây đen: GND  Dây vàng: ngõ ra của cảm biến Hall Thông số kỹ thuật của cảm biến S201:  Điện áp làm việc: 5V – 24VDC  Loại ngõ ra: 5V TTL  Dòng điện cao nhất: 15mA (5V) SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 14 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh  Mức độ dòng chảy: từ 1 đến 30 L/phút  Vận hành ở nhiệt độ: -25ºC – 80ºC  Nhiệt độ dòng chảy: <120ºC  Áp lực nước tối đa: 2Mpa  Vận hành ở độ ẩm: 35% - 80% RH  Sai số: 10%  Số xung trên lít: 450  Thời gian xung ngõ ra ở mức cao: 0,04ìs  Thời gian xung ngõ ra ở mức thấp: 0,18 ìs Với các tín hiệu xung ra là một dải xung vuông đơn giản, ta có thể dễ dàng đọc và tính được lưu lượng nước bằng việc đếm xung từ ngõ ra của cảm biến theo công thức sau: Tần số xung (Hz) / 7,5 = tốc độ dòng chảy (L / phút) Một số lưu ý khi sử dụng:  Nên đặt cảm biến ở trên cùng dòng chảy  Không cho dòng chảy có chất hóa học, ăn mòn  Không chịu va đập khi sử dụng  Đặt cảm biến thẳng đứng không lệch quá 5 độ  Nhiệt độ nước chảy qua dưới 120 độ C SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 15 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS.

Phan Thanh Hoàng Anh 2.2 Thiết bị đầu ra – Màn hình LCD 16x2 và mạch LCD I2C 2.1 LCD 16x2 LCD (Liquid Crystal Display) được sử dụng rất nhiều trong các ứng dụng vi điều khiển, nó có nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác như: khả năng hiển thị ký tự đa dạng trực quang, dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành lại rẻ. Trên thị trường có rất nhiều loại LCD đa dạng về kích cỡ và hình dáng, như hình 2.4 bên dưới, đây là một loại LCD rất thông dụng. Bên trong lớp vỏ của LCD được tích hợp chip điều khiển HD44780 và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết ra bên ngoài, và được ghi chú hướng dẫn cụ thể.4 Sơ đồ chân của LCD 16x2 Thông số kỹ thuật của LCD 16x2:  Điện áp lớn nhất: 7V  Điện áp nhỏ nhất: - 0,3V  Điện áp hoạt động: 2,7V - 5,5V  Dòng điện cấp nguồn: 350ìA - 600ìA  Nhiệt độ hoạt động: - 30 - 75˚C SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 16 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh khiển để điều khiển màn hình.

Ta cần tải thư viện LCD I2C về, thêm vào Arduino IDE để sử dụng. Kết nối LCD với Nodemcu Bảng 2.1 Kết nối LCD với NodeMCU Module màn hình LCD (16x2) NodeMCU GND GND Vcc (Nguồn riêng 5V) SDA D1 SCL D0 2.1 Giới thiệu Nếu cần tìm kiếm một bộ vi xử lý được hỗ trợ mạnh mẽ với mã nguồn mở, có một cộng đồng sử dụng rộng lớn, ngôn ngữ lập trình dễ tiếp cận, và giá thành hợp lý, thì Arduino chính là thứ mà bạn đang tìm kiếm. Arduino trải qua rất nhiều phiên bản cải tiến, mở rộng và một trong những phiên bản được sử dụng rộng rãi là Arduino Mega. Arduino Mega 2560 là một phiên bản nâng cấp của Arduino Uno R3 với số chân giao tiếp, ngoại vi và bộ nhớ nhiều hơn; phù hợp cho các ứng dụng cần nhiều bộ nhớ hoặc nhiều chân, cổng giao tiếp hơn so với Arduino Uno.

Arduino Mega 2560 cung cấp mọi thứ cần thiết để hỗ trợ vi điều khiển; chỉ cần cáp USB kết nối đến máy vi tính hoặc cấp điện bằng bộ điều hợp AC-DC hoặc dùng pin để cấp nguồn là ta đã có thể sử dụng được. Arduino Mega 2560 tương thích với hầu hết các “shield”. SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 17 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS. Phan Thanh Hoàng Anh 2.2 Thông số kỹ thuật Vi điều khiển chính: Atmega2560 IC nạp và giao tiếp UART: Atmega16U2 Nguồn nuôi mạch: 5VDC từ cổng USB hoặc nguồn bên ngoài  Số chân Digital: 54 (15 chân PWM)  Số chân Analog: 16  Giao tiếp UART: 4 bộ UART  Giao tiếp SPI: 1 bộ (chân 50 – 53), dùng với thư viện SPI của Arduino  Giao tiếp I2C: 1 bộ  Ngắt ngoài: 6 chân  Bộ nhớ Flash: 256kb; 8kb sử dụng cho Bootloader  SRAM: 8kb  EEPROM: 4kb  Xung clock: 16Mh  1 nút nhấn reset board Hình 2.6 Thành phần Arduino Mega 2560 SVTH: Nguyễn Hoàng Quân 18 Luan van NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: ThS.

Phan Thanh Hoàng Anh 2.1 Giới thiệu: NodeMCU V1.0 là một dạng vi điều khiển có tích hợp Wifi, được phát triển dựa trên chip Wifi ESP8266EX bên trong module ESP – 12E, cho phép dễ dàng kết nối wifi với một vài thao tác. Board còn tích hợp IC CP2102, giúp dễ dàng giao tiếp máy tính thông qua Micro USB để thao tác với board. NodeMCU giúp lập trình viên thực hiện các tác vụ TCP/IP đơn giản để xây dựng các ứng dụng khác nhau, đặc biệt là ứng dụng IoT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp về giám sát mức tiêu thụ điện nước bằng công nghệ IoT" của tác giả Nguyễn Hoàng Quân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thanh Hoàng Anh tại Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu, trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc ứng dụng công nghệ IoT trong việc giám sát và quản lý mức tiêu thụ điện và nước. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ IoT mà còn nêu bật những lợi ích mà nó mang lại cho việc tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý tiêu thụ.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực điện và viễn thông, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Hướng dẫn vận hành khai thác ASR901CSG trong mạng Metro Mobifone, nơi trình bày về việc khai thác và vận hành thiết bị trong mạng viễn thông. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn với algangan và pentagraphene cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực vật lý và điện tử. Cuối cùng, bài viết Thực trạng hợp đồng liên doanh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý và kinh doanh trong ngành viễn thông, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến công nghệ IoT.

Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong quản lý và vận hành hệ thống điện và nước, cũng như các khía cạnh khác của ngành viễn thông.