Đồ án HCMUTE: Giám sát và điều khiển thiết bị bằng module phân tán

Đồ án nghiên cứu hcmute điều khiển và giám sát thiết bị dựa trên module phân tán, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Nội dung đề tài

1.4. Giới hạn của đề tài

1.5. Phương pháp, đối tượng nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Đối tượng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu về mạng Profibus

2.1.1. Giới thiệu

2.1.2. Phân loại

2.2. Mạng Profibus DP

2.2.1. Trạm chủ DP cấp 1 (DP master class 1)

2.2.2. Trạm chủ DP cấp 2 (DP master class 2)

2.2.3. Trạm tớ (DP slave)

2.3. Truyền thông trong mạng Profibus DP

2.4. Giới thiệu chung về mạng EtherNet/IP

2.4.1. Giới thiệu

2.4.2. Mạng Ethernet IP

2.4.3. Kiến trúc giao thức EtherNet

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Yêu cầu thiết kế

3.2. Thiết bị và thiết kế hệ thống

3.2.1. Khối cảm biến

3.2.1.1. Cảm biến quang
3.2.1.2. Cảm biến tiệm cận

3.2.2. Khối cơ cấu chấp hành

3.2.2.1. Biến tần Emerson

3.2.3. Khối điều khiển

3.2.3.1. Màn hình HMI Siemens KTP400 Comfort
3.2.3.2. Bảng điều khiển

3.2.4. Sơ đồ kết nối PLC, biến tần, cảm biến

3.3. Yêu cầu hoạt động của hệ thống

3.4. Lưu đồ chương trình

4. CHƯƠNG 4: CẤU HÌNH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

4.1. Yêu cầu điều khiển và giám sát trên HMI

4.2. Cấu hình PLC

4.2.1. Khai báo thư viện Na-9122

4.2.2. Cấu hình địa chỉ

4.3. Cách thiết kế giao diện giám sát, điều khiển dùng HMI

4.3.1. Giới thiệu phần mềm thiết kế giao diện HMI

4.3.2. Cách sử dụng phần mềm TIA Portal V13

4.3.3. Thiết kế giao diện HMI cho đối tượng

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP

5.1. Kết quả mô hình cơ khí

5.2. Kết quả mô hình hệ thống điện

5.3. Kết quả điều khiển, giám sát với PLC S7-300 và HMI

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc áp dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất đã trở thành một xu hướng tất yếu. Giám sát thiết bịđiều khiển thiết bị thông qua các module phân tán không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu chi phí. Tại HCMUTE, nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển một hệ thống giám sát từ xađiều khiển thiết bị thông minh thông qua việc sử dụng công nghệ Internet of Things (IoT). Hệ thống này cho phép người dùng theo dõi và điều khiển thiết bị từ xa, tạo ra một môi trường làm việc linh hoạt và hiệu quả hơn.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phát triển một hệ thống giám sát và điều khiển thiết bị dựa trên module phân tán. Hệ thống sẽ sử dụng cảm biếnbiến tần để thu thập dữ liệu và điều khiển hoạt động của thiết bị. Việc sử dụng công nghệ giám sát hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu thời gian chết và nâng cao năng suất. Hệ thống cũng sẽ được thiết kế để dễ dàng mở rộng và tích hợp với các thiết bị khác trong tương lai.

II. Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu này dựa trên các nguyên lý cơ bản của công nghệ giám sátđiều khiển thiết bị. Hệ thống phân tán cho phép kết nối nhiều thiết bị khác nhau thông qua mạng ProfibusEthernet/IP. Việc sử dụng các giao thức này giúp tăng cường khả năng truyền tải dữ liệu và giảm thiểu độ trễ trong quá trình giám sát thiết bị. Hệ thống sẽ được thiết kế để hoạt động ổn định và hiệu quả, đảm bảo rằng các thiết bị có thể giao tiếp với nhau một cách mượt mà.

2.1 Giới thiệu về mạng Profibus

Mạng Profibus là một trong những tiêu chuẩn mạng công nghiệp phổ biến nhất hiện nay. Nó cho phép truyền tải dữ liệu nhanh chóng giữa các thiết bị trong hệ thống tự động hóa. Profibus DP là một trong những giao thức chính, được thiết kế để phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa các bộ điều khiển và thiết bị ngoại vi. Hệ thống này có khả năng truyền tải dữ liệu lên đến 12 Mbps, cho phép xử lý thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.

III. Thiết kế hệ thống

Hệ thống giám sát và điều khiển thiết bị được thiết kế với các thành phần chính bao gồm PLC, cảm biến, và biến tần. PLC S7-300 sẽ được sử dụng để điều khiển các thiết bị, trong khi cảm biến quangcảm biến tiệm cận sẽ giúp thu thập dữ liệu về trạng thái hoạt động của thiết bị. Giao diện người dùng sẽ được thiết kế trên phần mềm TIA Portal, cho phép người dùng dễ dàng theo dõi và điều khiển hệ thống từ xa.

3.1 Yêu cầu thiết kế

Yêu cầu thiết kế hệ thống bao gồm khả năng giám sát từ xađiều khiển thiết bị một cách linh hoạt. Hệ thống cần phải đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy cao trong quá trình hoạt động. Các thiết bị cần được kết nối một cách dễ dàng và có thể mở rộng trong tương lai. Việc sử dụng cảm biếnbiến tần cũng cần phải được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất cao nhất trong quá trình sản xuất.

IV. Kết quả và thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống giám sát và điều khiển thiết bị hoạt động hiệu quả, với khả năng thu thập và xử lý dữ liệu nhanh chóng. Hệ thống đã được kiểm tra với nhiều tình huống khác nhau và cho thấy tính ổn định cao. Việc sử dụng module phân tán giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng mở rộng của hệ thống. Các kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng công nghệ IoT trong giám sát thiết bị là một hướng đi đúng đắn.

4.1 Kết quả mô hình

Mô hình thử nghiệm cho thấy khả năng điều khiển thiết bị từ xa thông qua giao diện HMI. Hệ thống có thể nhận diện và xử lý các tín hiệu từ cảm biến một cách chính xác, đảm bảo rằng các thiết bị hoạt động theo đúng yêu cầu. Kết quả này không chỉ khẳng định tính khả thi của hệ thống mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong thực tế sản xuất.

V. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã chứng minh được tính khả thi của việc giám sát và điều khiển thiết bị thông qua module phân tán tại HCMUTE. Hệ thống không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu chi phí. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để mở rộng khả năng của hệ thống, bao gồm việc tích hợp thêm các công nghệ mới như AImachine learning để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.1 Hướng phát triển

Hướng phát triển tiếp theo sẽ tập trung vào việc cải thiện khả năng giám sát từ xađiều khiển thiết bị thông qua việc áp dụng các công nghệ mới. Việc tích hợp AI vào hệ thống sẽ giúp nâng cao khả năng phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định tự động, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả công việc.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ại hóa ng y c ng phát triển mạnh mẽ, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trong ó kỹ thuật iều khiển tự ộng cũng góp phần rất lớn tạo iều kiện ể nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất. Vì thế tự ộng hóa quá trình công nghệ ã thực sự phát triển v ứng dụng mạnh mẽ trong công nghiệp, cũng l sự lựa chọn tối ƣu trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm chất lƣợng cao, tiết kiệm chi phí sản xuất tạo khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trƣờng. Trong các ng nh công nghiệp việc tiết kiệm chi phí mở rộng sản xuất qua việc sử dụng các thiết bị v thay thế cũng l một vấn ề quan trọng…vấn ề cần quan tâm ở ây l sử dụng thiết bị thay thế m vẫn áp ứng tốt ể phục vụ quá trình sản xuất ạt hiệu quả tốt, ảm bảo quá trình sản xuất không bị gián oạn, áp ứng ƣợc yêu cầu v giảm chi phí. Ngƣời vận h nh không cần phải lo lắng về việc thiết bị ƣợc thay thế hoàn toàn và ƣợc khắc phục cho dù thiết bị ầu ra thay ổi th nh thiết bị khác.

Chúng ta ã biết Hàn Quốc l nƣớc tiên tiến trong tự ộng hóa hiện nay , họ sở hữu những hệ thống lý tƣởng cho mọi công việc tự ộng, áp ứng kĩ thuật cao và công nghệ. Hệ thống của họ bao gồm tất cả các yêu cầu công nghiệp và thiết lập các tiêu chuẩn khắc khe trong lĩnh vực tự ộng. Xuất xứ từ Hàn Quốc, thiết bị mới của hãng Crevis ã chứng minh ƣợc sự hiệu quả của nó trong thực tế của ngành tự ộng hiện nay, ngày càng khẳng ịnh vị thế của mình trong nƣớc và quốc tế .Tuy còn khá mới mẻ nhƣng sản phẩm ƣợc sử dụng trong nhà máy của Steinsvik, Coca, Nestley các bạn sẽ có mức ộ tối a hiệu quả,linh hoạt và kinh tế. Chính vì vậy, chúng em chọn ề t i “Điều khiển và giám sát thiết bị dựa trên module phân tán của hãng Crevis”.

Với yêu cầu ứng dụng thiết bị thực tế trên, ối tƣợng ề t i thực hiện chính ở ây l mô hình băng tải ơn,. Việc iều khiển hệ thống n y ể cần phải có những bộ iều khiển hiện ại, chính xác v áng tin cậy. PLC là một sự lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng trong công nghiệp với ộ chính xác, ổn ịnh v ộ tin cậy cao. Với sự phát triển của kỹ thuật iều khiển tự ộng hiện nay thì có nhiều PLC ể lựa chọn , nhƣng ở ây chúng em sử dụng PLC S7-300 ể iều khiển, sử dụng phần mềm TIA Portal giao tiếp hiển thị.2 Mục tiêu đề tài Sau khi xác ịnh ƣợc ối tƣợng, chủ thể v giới hạn phạm vi nghiên cứu, việc xác ịnh mục tiêu sẽ l bƣớc quan trọng kế tiếp nhằm ịnh hƣớng úng ắn cho quy trình thực hiện ề t i.

Mục tiêu ề t i cụ thể ƣợc thể hiện nhƣ sau:  Lựa chọn thiết bị cho mô hình. 1 do an  Giải thuật cho PLC theo yêu cầu của ề t i, iều khiển bang tải thông qua biến tần ã c i ặt thông số trƣớc.  Sử dụng phần mềm TIA Portal ể iều khiển giám sát hệ thống iều khiển hoạt ộng của hệ thống.3 Nội dụng đề tài Kết nối module profibus với hệ thống plc qua module truyền thông v iều khiển giám sát mô hình trên m n hình HMI Hệ thống ƣợc cho phép hoạt ộng bằng nút nhấn START trên màn hình HMI hay nhấn nút START trên bảng iều khiển. Động cơ bắt ầu hoạt ộng ƣa vật i qua băng tải qua 2 cảm biến ể phát hiện vật ếm sản phẩm kim loại v phi kim.

Hệ thống cứ hoạt ộng liên tục nhƣ vậy khi ta ấn nút STOP thì hệ thống sẽ dừng lại.4 Giới hạn của đề tài  Hệ thống ƣợc thực hiện bằng mô hình ơn giản.  Đề tài chỉ tập trung vào việc iều khiển và giám sát.  Khá nhiều hạn chế trong việc sử dụng module.5 Phƣơng pháp, đối tƣợng nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện ề tài nhóm ã tham các t i liệu trong sách, trên internet và dựa trên hệ thống, yêu cầu thực tế ể tìm hiểu việc kết nối module ể áp ứng ƣợc những yêu cầu ó. Các bƣớc nhóm thực hiện:  Đề ra mục tiêu v hƣớng i cụ thể.

 Thiết kế hệ thống áp ứng ƣợc các yêu cầu ã ề ra.  Nghiên cứu các tài liệu liên quan.  Hoàn thành từng thành phần riêng lẻ.  Tích hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh.

 Viết chƣơng trình iều khiển, giám sát.2 Đối tƣợng nghiên cứu  PLC S7-300 Siemens.  Biến tần EMERSON M101.  Màn hình HMI SIEMENS KTP400 COMFORT với phần mềm TIA PORTAL V13.  Các thiết bị cảm biến tiệm cận , cảm biến quang YAMATAKE HPB-D1.

2 do an CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu về mạng Profibus 2.1 Giới thiệu Giao thức Profibus ƣợc một nhóm các nhà cung cấp tự ộng hóa nhà máy thành lập năm 1989 tại Đức. Ban ầu, giao thức n y ƣợc phát triển cho sản xuất phân tán, sau ó nó dần mở rộng sang tự ộng hóa quá trình và các ứng dụng trên toàn danh nghiệp. Profibus là một tiêu chuẩn mạng trƣờng mở quốc tế theo chuẩn trƣờng Châu Âu EN 50170 và En50254. Profibus sử dụng phƣơng tiện truyền tin xoắn ôi v RS-485 chuẩn công nghiệp trong các ứng dụng sản xuất hoặc IEC 1158-2 trong iều khiển quá trình.

Profibus cũng có thể sử dụng Ethernet/TCP-IP. PROFIBUS DP được phát triển nhằm phục vụ cho việc trao đổi thông tin đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu nhanh, đáp ứng yêu cầu cao về thời gian trong trao đổi dữ liệu giữa các bộ PLC hoặc các máy tính công nghiệp với các ngoại vi phân tán ở cấp thực địa như: cảm biến, thiết bị đo, bộ truyền động, thiết bị chấp hành, các module mở rộng… Hình 2.1: Ứng dụng mạng Profibus trong công nghiệp 2.2 Phân loại Họ Profibus gồm 3 kiểu giao thức, mỗi kiểu sử dụng cho các tác vụ khác nhau, 3 kiểu giao thức ó l PROFISBUS FMS, DP, PA, trong ó hai giao thức DP và PA óng vai trò quang trọng ối với tự ộng hóa quá trình.3 Mạng Profibus DP Truyền dữ liệu nhỏ và nhanh, do:  Truyền thông DP liêm tục và tuần hoàn.  Hoạt ộng một master.  Dữ liệu truyền ƣợc xác ịnh trong cấu hình (tối ƣu hóa trao ổi dữ liệu).

Trao ổi dữ liệu theo 2 khung:  Master gửi dữ liệu ến các slave.  Các slave thông báo và gửi dữ liệu về master.  Duy nhất một master có thể xuất ngõ ra.  Hệ thống fieldbus nhanh (có thể lên ến 12Mb).

 Dữ liệu lên ến 244 byte vào/244 byte ra mỗi trạm.  Gán cấu hình hệ thống bao gồm các trạm, ịa chỉ trạm, phân phát vùng nhớ cho I/O, các tham số bus sử dụng v các thông iệp chuẩn oán.  Mỗi hệ thống Profibus DP bao gồm nhiều loại thiết bị c i ặt tùy theo tính năng hoạt ộng. Cơ b n có 3 loại sau ƣợc phân theo công việc: Trạm chủ DP cấp 1 (DP master class 1):  Các thiết bị n y trao ổi dữ liệu với các trạm tớ theo một chu trình ƣợc ịnh trƣớc.

 Trạm chủ DP cấp 1 thƣờng là các bộ iều khiển trung tâm: PC, PLC, hoặc các module của bộ iều khiển trung tâm. Trạm chủ DP cấp 2 (DP master class 2):  Là các máy lập trình, công cụ ặt cấu hình vận hành, chuẩn oán hệ thống bus.  Các thiết bị n y ƣợc dùng khi khởi ộng hệ thống ể ặt cấu hình cho hệ thống DP.  Ngoài các dịch vụ cấp 1, các thiết bị này còn cung cấp các h m ặt biệt phục vụ ặt cấu hình hệ thống, chuẩn oán trạng thái, truyền nạp chƣơng trình.

Trạm tớ (DP slave):  Không cáo vai trò kiểm soát truy cập bus.  Là các thiết bị vào/ra.  Các thiết bị trƣờng (bộ truyền ộng, màn hình HMI, van, cảm biến).4 Truyền thông trong mạng Profibus DP sử dụng chuẩn RS-485 và cáp quang cho phần truyền dẫn tín hiệu. Trong ó chuẩn RS-485 thông dụng hơn vì nó có giá th nh thấp, dễ ấu nối, tốc ộ truyền cao.

RS-485 có cấu trúc dạng bus, sử dụng cáp ôi xoắn có vỏ bọc chống nhiễu 4 do an l m môi trƣờng truyền dẫn. Thông thƣờng ngƣời ta sử dụng cáp A với các thông số sau:  Trở kháng: 135W ến 165W.  Dung kháng: <30pF/m.  Điện trở vòng: 110W/km.

 Tiết diện dây: >0,34mm2.2: Cáp Profibus Tốc ộ truyền có thể chọn từ 9,6 Kbps ến 12Mbps. Khoảng cách truyền lớn nhất 1200. Tốc ộ truyền và khoảng cách truyền có liên hệ với nhau theo bảng sau ( với cáp kiểu A): Baud Rate 9.5 500 1500 12000 (Kbit/s) Range/Segment 1200m 1200m 1200m 1000m 400m 200m 100m Bảng 2.1: Thông số truyền của RS-485 2.2 Giới thiệu chung về mạng EtherNet/IP 2.1 Giới thiệu EtherNet/IP (EtherNet Industrial Protocol) là mạng ƣợc sử dụng trong công nghiệp, ƣợc phát triển bởi Rockwell Automation. Thiết kế ể sử dụng trong các ứng dụng tự ộng hóa công nghiệp.

5 do an Đƣợc chuẩn hóa và quản lý bởi hiệp hội OVDA quản lý các giao thức công nghiệp thông thƣờng.3: Mạng Ethernet IP EtherNet/IP là một giao thức lớp ứng dụng tƣơng tự là một “giao thức Internet tiêu chuẩn ể quản lý các thiết bị trên IP mạng” hoạt ông trên giao thức TCP/IP tƣơng thích với mạng ControlNet và DeviceNet. Xuất Xứ: Mạng Ethernet công nghiệp phát xuất từ mạng Ethernet, mạng ƣợc ề xuất bởi IEEE (Institute of Electrical and Electronic Engineers) năm 1985 gọi là chuẩn IEEE 802. Mạng Ethernet là sản phẩm kết hợp của ba công ty Xerox, DEC v Intel năm 1976. Mạng EtherNet/IP dùng giao thức tƣơng tự mạng Ethernet.

Ether: l môi trƣờng truyền sóng ánh sáng theo quan niêm xƣa. Net: mạng Hình 2.4: Bức phác họa Ethernet của Bob Metcalfe, ngƣời sáng lập ra EtherNet 6 do an 2.2 Kiến trúc giao thức EtherNet Mô hình OSI : Hình 2.5: Mô hình OSI EtherNet / IP cũng giống mạng Ethernet sử dụng công nghệ tiêu chuẩn IEEE 802.3 ở lớp vật lý và liên kết dữ liệu. Mạng Ethernet truyền dữ liệu theo từng frame Sử dụng phƣơng pháp truy cập bus CSMA/CD “Đa truy cập nhận biết sóng mang phát hiện sung ột” Hình 2.6: Mạng EtherNet theo chuẩn IEEE 802.3 7 do an Lớp liên kết dữ liệu ƣợc chia thành 2 lớp con là lớp LLC v MAC. nhƣ vậy phạm vi của Ethernet/IEEE 802.3 chỉ bao gồm lớp vật lý và MAC.3 ƣa ra 1 họ các hệ thống mạng trên cơ sở CSMA/CD với tốc ộ ƣờng truyền từ 1-10MBit/s.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giám sát và điều khiển thiết bị với module phân tán tại HCMUTE" trình bày những ứng dụng và lợi ích của việc sử dụng module phân tán trong việc giám sát và điều khiển thiết bị. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ này trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất làm việc. Đặc biệt, bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của module phân tán, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về các giải pháp công nghệ hiện đại trong lĩnh vực tự động hóa.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực cơ điện tử, hãy tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử ứng dụng trí tuệ nhân tạo và giải thuật visual servoing cho tay máy gắp vật, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều khiển tay máy. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển thích nghi mô phỏng chuyển động sàn tàu thủy trên cơ cấu delta robot sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế bộ điều khiển trong các hệ thống tự động hóa phức tạp. Cuối cùng, bài viết Luận án nghiên cứu hệ thống điều khiển bám cho panel lắp đặt pin năng lượng mặt trời sẽ cung cấp cái nhìn về các hệ thống điều khiển trong ứng dụng năng lượng tái tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.