Chương 1: Ly luôn vé giãi quyết tranh chấp kinh doanh bằng thương lượng, hoa giải và pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng thương. lượng, hoà giải - Chương 2: Thực trang pháp luật vẻ giải quyết tranh chấp kinh doanh: ‘bang thương lượng, hoa giải ở Việt Nam va thực tiễn thực hiện. Phương hướng hoàn thiên pháp luật va giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh bằng thương lượng, hoà giải ở Việt Nam CHƯƠNG1 LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VE GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP KINH DOANH BANG THƯƠNG LUONG, HOA GIẢI VÀ PHÁP LUẬT VE GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP KINH DOANH BANG THƯƠNG LUONG, HOA GIẢI 1. Khái quát về giả quyết tranh chấp kinh doanh và các phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh.1 Khái niệm tranh chấp kinh doanh: ‘Theo từ didn Tiếng Việt thì tranh chấp được hiểu là sự giảnh giật, giẳng co nhau cải không thuộc vẻ bên nao! Thông thường, vẻ tranh chấp lả sự mâu.
thuẫn, bat đồng hoặc zung đột giữa các chủ thé trong một mốt quan hệ nhất định. Có rắt nhiễu nguyên nhân dẫn dén tranh chấp, tuy nhiên nguyên nhân cốt lối của ‘moi tranh chấp déu liên quan mật thiết đến lợi ích kinh tế của các bên trong mồi quan hé Do đó cỏ thể hiểu một cách đơn giản nhất, tranh chấp chính là sự bất đông, xung đột về quyền lợi, mâu thuẫn vé quan điểm của các bên trong một mối. quan hé xã hội nhất định. Ngoài ra để có khái niêm chính xác nhất vẻ tranh chap kinh doanh là gi, cẩn hiểu thể nào là kinh doanh va so sánh với một khái niệm đó là khái niệm thương mại? Liệu hai khái niệm nảy có tương đồng nhau và chính là chỉ một hoạt động hay không? Luật Thương mại năm 1997 lẫn đâu tiên ghỉ nhận khái niém hoạt động thương mại.
Theo đó, nội hàm hoat động thương mai theo quy định của Luật thương mai nim 1997 rất hẹp so với quan niệm quốc tế về thương ‘mai, Hoat đồng thương mai chỉ bao gồm ba nhóm: Hoạt đông mua bán hàng hoa, cung ứng địch vụ thương mai và các hoạt động xúc tiên thương mại” Tranh chấp. kinh doanh và hoạt động thương mai được quy định tại Luật thương mai 1997 đã loại bé rat nhiều tranh chấp mã xét vé bản chất thi các tranh chấp đó có thể được coi là các tranh chấp kinh doanh, vì vậy đã dẫn đến các xung đột pháp luật trong ‘hé thông pháp luật, giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế, trong đó có cả những công ước quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã là thành viền (Công ước New York 1958) gây không ít những trở ngại, rắc rồi trong thực tiễn áp dung và chính sách hội nhập. Pháp lệnh Trọng tai thương mại năm 2003 mặc dù Không trực tiếp đưa ra định nghĩa vé tranh chấp kinh doanh song với sự hiện điện của khái niệm “hoạt động thương mai" theo ngiõa rộng đã tạo ra sw tương đồng trong quan niệm về thương mại và tranh chấp kinh doanh của pháp luật Việt Nam với chuẩn mực chung của pháp luật và thông lệ quốc tế Theo quy định tai Khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh Trọng tài thương mai năm 2003 thì hoạt động thương mại la việc thực hiên một hay nhiễu bành vi thương mai của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm: mua bản hàng hoa, cung ứng dich vụ, phân phối, đại điện, đại i thương, trai, kí gửi, thuê, cho thuế, xây dựng, tư vấn, kỹ thuật, li xăng, đầu tu, tét chính, ngân hang, bảo hiểm, thăm dò, khai thác, vận chuyển hang hoá, hanh khách bằng. đường hang không, đường biển, đường sắt, đường bô vả các hành vi thương mai "khác theo quy định của pháp luật“ Nhu vậy, khái niệm hoạt động thương mại đã được mở rộng trong quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với khái niệm thương mai trong Luật mẫu của Liên hợp quốc vẻ Trong tai (UNCITRAL Model Law), Hiệp định thương mai Việt Nam ~ Hoa Ky và WTO, Khải niệm "hoạt động thương mại" được quy định tại Pháp lênh Trọng tài thương mai năm 2003 là một sự đột pha trong việc tiếp cận các chuẩn mực chung của thông lệ quốc tế.
Luật thương mại năm 2005 được Quốc hồi thông qua ngày 14/06/2005 đã đưa ra một Khai niệm vé hoạt động thương mai hét sức giản don. Tuy nhiền, khái niêm này cũng đã ham chứa nội ham của khái niệm "hoạt động thương mai” Theo đó, Khoản 1 Điều 3 Luật thương mai năm 2005 thi hoạt đồng thương mại 1 hoạt động nhằm mục dich sinh lợi, bao gém mua bản hang hoá, cung ứng dich ` G5 TS LE Hằng Hanh 'húinồm tung mui tong hip it Vit Nem và những bất cp dưới góc đổ ‘tur in ip mgvì chê sich hộizhảp”, Tp d Luật học, 2000 Gon "Gag unt Lot Tường mại Vat Nam Tip 2/ Tương Bạt học Ent H Mộc Chủ bin: Ngwn Vey, “Nguyễn Thị Ding, Nguyễn Thị Vận Anh, [etal] mg 3 Data? Bap Bah Tong tai mong iain 2003 vụ, đầu tự, xúc tiến thương mai và các hoạt đông nhằm mục đích sinh lợi khác ‘Theo như khái niêm này, hoạt động thương mai được mở rông bao gồm moi hoạt động có mục dich sinh lợi. Việc quy định này đã thể hiện sự tương đẳng với khái triệm kinh đoanh trong Luật Doanh nghiệp 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng như Luật Doanh nghiệp 2014 và mới đây nhất la Luật Doanh nghiệp năm 2020, Theo đó. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục mốt, một số hoặc tất cả công đoạn của quả trình từ đâu tư, sản xuất đến tiêu thu sản phẩm hoặc cùng ứng dich vụ trên thị trường nhằm mục dich tim kiếm lợi nhuậnŠ.
Quy đính tại Điều 30 Bộ luất tổ tung dân sự 2015 không đưa ra định nghĩa về tranh chấp kinh doanh ma sử dụng cụm từ tranh chap kinh doanh, thương mại và liết kế các tranh chap kinh doanh, thương mai bao gồm: + Tranh chấp phát sinh trong hoạt đông kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và déu có mục đích lợi nhuận. + Tranh chấp về quyển sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các cá nhân, tổ chức nhằm mục đích thu lợi nhuận. + Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dich về chuyển nhượng phân vén góp với công ty, thành viên công ty. + Tranh chấp giữa công ty với các thành viền của công ty, tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu han hoặc thành viên Hôi đông quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc trong công ty cổ phản, giữa các.
thanh viên của công ty với nhau liên quan đền việc thảnh lập, hoạt động, giải thé, sáp nhập, hợp nhắt, chia, tach, ban giao tai sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty. + Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mai, trừ trường hợp thuộc thấm quyên giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật ‘Theo quy định Bộ luật TTDS năm 2015 có thể hiểu rằng, tranh chấp Kinh. doanh, thương mai thực chất là tranh chấp kinh tế đã được mở rông nội hàm cho phù hợp với điều kiện của nên kinh tế thi trường và hội nhập kinh tế, quốc tế 31 Đền Lait dom nghập 2020 ˆ huấn Nội dung của tranh chấp kánh doanh theo quy đính tại Biéu 30 Bộ luật TTDS năm 215 thực chất cũng là những tranh chấp kinh doanh theo hướng tiếp cận của Luật thương mai 2005 Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010 thi Trọng tai có thẩm quyển giải quyết các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mai, tranh chấp phát sinh giữa các bén trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mai, tranh chấp giữa các bền ma pháp luật quy định được giải quyết bằng Trong tà. Tuy có nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau vả có sự thay đổi trong thuật ngữ pháp lý, nhưng thực tế đều nhìn nhận những xung đột lợi ich kinh tế trong quan hệ kinh doanh là tranh chấp kinh doanh Nhin chung quan.
niém về hoạt động thương mại và tranh chấp kinh doanh được thể hiện qua các quy định trong văn bản pháp luật thời gan gần day 1a khả nhất quán. Nhu vậy khái niệm hoạt động kinh doanh và hoạt đông thương mai dang được ghi nhận là hai khái niêm tương đồng với nhau. Theo đó có thể gọi tranh chấp trong kinh doanh và tranh chấp thương mại la giống nhau. Tử cách tiếp cận trên tác giả có thể doanh hay còn got là tranh chấp thương mat (got chung là tranh chấp kinh doanh) là những mẫu thuẫn, bắt đồng.
xung đồ! về quyén và ngiữa vụ giữa các én trong quá trình thu hiện hoạt động kmh doanh. Đặc điểm tranh chấp kink doanh Thứ ni tranh chấp kinh doanh là những mẫu thuẫn, bat đông hay xung, đột về quyên và nghĩa vụ giữa các bên trong một mỗi quan hệ cụ thể ‘Mau thuẫn, xùng đột có thể hiểu là sự đối lập nhau về quyên và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ thương mại. Bat đồng giữa các bên trong quan hệ kinh đoanh là điều kiện cản và đủ để tranh chấp phát sinh Trong quan hệ thương trại các bên vừa hợp tác vừa cạnh tranh nhau để dat được muc đích để ra”. Do đó Giáp it Lait Thương mại Vật Nam Từ 3 Í Trường Đại học Luật Hi Nội; Chi biển: Nguyễn Viết Tý, 'Ngyễ Ta Dựng, Nguyễn n Thi Vin Aah, 10 trong quả trình các bên thực hiện các quyển, nghĩa vụ của minh dẫn đền những, phat sinh mâu thuẫn là điều tắt yêu.
Các quan hệ kinh doanh có bản chất là các quan hệ tải sẵn nên nối dung tranh chấp thường liên quan trục tp đến ot ích kinh tế của các bén, Những mâu thuấn, bất đồng của các bến vé quyển và ngiĩa vụ phát sinh trong các mỗi quan hệ cu thể liên quan đến hoạt đồng kinh doanh. Căn cứ phát sinh tranh chấp kinh. doanh là bảnh vi vi pham hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật. Trong nhiều trường hợp, tranh chấp kinh doanh phat sinh do các bên có hành vi vi pham hợp đồngvà xâm hai lợi ich của nhau, tuy nhiên cũng có thể có những vi pham sâm hai lợi ích nhưng không phát sinh tranh chấp, ‘Tht hai, những mẫu thuẫn, bắt đồng hay xung đột nay phải xuất phát từ hoạt đồng kinh doanh: Đối với tranh chấp kinh doanh phải lả những mâu thuẫn, bất đồng vẻ.