CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 1.1-Khái quát về quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng 1. Khái quát về chất lượng a. Khái niệm về chất lượng “Chất lượng” được tiếp cận dưới nhiều góc độ và quan điểm khác nhau. Nếu chất lượng dựa trên sản phẩm , thì sản xuất ra những nhiều tính năng , cấu trúc phức tạp , … nhưng thường không quan tâm đến sở thích , thị hiếu người tiêu dùng.
Nếu chất lượng dựa trên sản xuất thì sử dụng công nghệ cao nhất chỉ tập trung các yếu tố bên trong mà chưa quan tâm khách hàng có chấp nhận hay không. Chất lượng là công cụ giúp tổ chức thu hút khách hàng , đảm bảo sự phát triển của tổ chức.Vì vậy , quan điểm chất lượng hướng tới khách hàng là quan điểm phù hợp nhất với cơ chế và xu hướng thị trường. Sản phẩm càng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng thì được đánh giá sản phẩm có chất lượng càng cao. Theo Tiến sĩ Juran – Chuyên gia chất lượng người Mỹ cho rằng :“ Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu của người tiêu dùng”.
“Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất ” – Giáo sự Ishikawa – Chuyên gia chất lượng Nhật Bản Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000:2005 ( TCVN ISO 9000:2007 ) thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu ”. Tóm lại , Chất lượng là mức độ sản phẩm , dịch vụ , quá trình , hệ thống hay các đối tượng khác đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, người tiêu dùng và các bên quan tâm. Đặc điểm của chất lượng Các tổ chức phải nhận thức rõ vai trò của chất lượng, chiến lược chất lượng tập chung vào khách hàng cần được ưu tiên vì sự sống còn của tổ chức. Sở dĩ vì chất lượng có những đặc điểm sau: 5 -Chất lượng được đánh giá thông qua mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng.
Vì vậy, phải đứng trên quan điểm tiêu dùng, lấy ý kiến của người tiêu dùng để giải quyết các vấn đề chất lượng. -Chất lượng có tính tương đối. Chất lượng dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng , mà nhu cầu có xu hướng tăng lên theo không gian , thời gian và sự phát triển kinh tế -xã hội. -Chất lượng cần đặt ra cho mọi trình độ sản xuất không phân biệt cao hay thấp.
Mức độ chất lượng được cụ thể bởi các tiêu chuẩn phù hợp với điều kiện từng doanh nghiệp. Một số vấn đề cơ bản về quản trị chất lượng a. Khái niệm về quản trị chất lượng Chất lượng là mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng , nên quản trị chất lượng cần phải có sự xem xét thấu đáo nhu cầu và đòi hỏi của người tiêu dùng. Theo ISO 9000:2005 , “Quản trị chất lượng là việc định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” Việc quản trị chất lượng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng mà còn quản trị sản xuất trong điều kiện tiết kiệm , nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất , giảm giá thành sản phẩm đem lại giá trị cao cho khách hàng.
Quản trị chất lượng được thực hiện thông qua các biện pháp : lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng và luôn gắn với chiến lược phát triển chung của tổ chức. Chức năng của quản trị chất lượng - Chức năng hoạch định: Hoạch định là chức năng quan trọng hàng đầu nhằm xác định mục tiêu , nhiệm vụ, phương tiện , nguồn lực và các biện pháp để thực hiện mục tiêu chất lượng được đề ra. - Chức năng tổ chức: Tổ chức nhằm thiết lập hệ thống các bộ phận và cá nhân phối hợp làm viẹc để hoàn thành mục tiêu chất lượng của tổ chức tối ưu nhất. - Chức năng kiểm soát: Kiểm soát nhằm phát hiện kịp thời sót , tìm ra giải pháp tối ưu để giảm thiểu thiệt hại và tránh lặp lại sai lầm.
-Chức năng điều chỉnh , cải tiến: Điều chỉnh nhằm phối hợp đồng bộ khắc phục những tồn tại , giảm khoảng cách chất lượng thực tế và chất lượng mong muốn của khách hàng. Đặc điểm của quản trị chất lượng hiện đại - Quản trị chất lượng định hướng vào khách hàng. Lấy nhu cầu hách hàng làm mục đích kinh doanh chứ không phải vì người sản xuất. - Chất lượng là yếu tố quyết định cạnh tranh của tổ chức.
Các tổ chức cần tập trung đầu tư chất lượng nhằm mang lại lợi nhuận lâu dài chứ không vì lợi nhuận trước mắt. - Con người phải được đặt ở vị trí trung tâm của hệ thống quản trị chất lượng. Chỉ có con người mới có khả năng tạo ra chất lượng, duy trì cũng như phát triển chất lượng. - Cần đảm bảo thông tin và sử dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng.
- Quản lý chất lượng theo chức năng chéo. Tức là phải tiến hành trong suốt chu kì sống của sản phẩm , là chức năng chung của toàn bộ tổ chức , trong mọi phòng ban phối hợp, hỗ trợ , chia sẻ với nhau 1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng dân dụng a- Khái niệm công trình xây dựng dân dụng Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc , thiết bị, sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất ( có thể bao gồm phần dưới và trên mặt đất, phần dưới và trên mặt nước ) được xây dựng theo bản thiết kế công trình. Công trình xây dựng được chia thành: công trình xây dựng dân dụng ; công trình công nghiệp; giao thông ; thủy lợi ; năng lượng và các công trình Công trình xây dựng dân dụng là công trình xây dựng bao gồm: Nhà ở (nhà chung cư và nhà riêng) và công trình công cộng ( văn hóa, giáo dục, y tế, …) b- Chất lượng công trình xây dựng dân dụng Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Quan niệm hiện đại về chất lượng CTXD dân dụng 7 - Đối với người thụ hưởng công trình( người tiêu dùng) , chất lượng CTXD dân dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu như : công năng sản phẩm, tính tiện nghi , tiện dụng; tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững theo thời gian; tính thẩm mỹ cao; an toàn trong giai đoạn thi công và quá trình sử dụng; tiết kiệm tối đa chi phí; và đảm bảo về thời gian thi công. - Đối với nhà thầu ( doanh nghiệp) , chất lượng CTXD dân dụng xoay quanh các giai đoạn thi công liên quan đến : nguyên vật liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, máy móc và trang thiết bị, tiến độ thi công, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Vai trò của quản lý chất lượng CTXD dân dụng Công tác quản lý chất lượng CTXD dân dụng có vai trò quan trọng đối với cả nhà thầu và chủ đầu tư. - Đối với chủ đầu tư ( người thụ hưởng công trình ) , chất lượng CTXD dân dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống về vật chất lẫn tinh thần, tiết kiệm tối đa chi phí.
Nâng cao sự tin tưởng , mối quan hệ hợp tác lâu dài đối với nhà thầu. - Đối với nhà thầu, công tác quản lý chất lượng CTXD dân dụng giúp tiết kiệm nguyên vật liệu , máy móc thiết bị , nhân công lao động và năng suất lao động. Quản lý chất lượng CTXD còn gia tăng uy tín cho doanh nghiệp, quyết định sức cạnh tranh của tổ chức đối với đối thủ cạnh tranh. Trình tự quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng dân dụng Chất lượng thi công CTXD dân dụng phải được kiểm soát chặt chẽ, tiến hành kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo nguyên vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng, cấu kiện và thiết bị máy móc sẽ sử dụngm tới khi tiến hành thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu và hoàn thiện công trình đưa vào sử dụng.
Trình tự thực hiện được quy định như sau: (1) Quản lý chất lượng đối với nguyên vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, máy móc, thiết bị sử dụng cho CTXD dân dụng. (2) Quản lý chất lượng của nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng công trình. (3) Giám sát quá trình thi công công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong giai đoạn thi công công trình. 8 (4) Giám sát thi công xây dựng công trình của tác giả thiết kế công trình.
(5) Thí nghiệm thử tải và kiểm định, đối chứng chất lượng thực tế với chất lượng tiêu chuẩn trong quá trình thi công. (6) Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng. (7) Nghiệm thu công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng. (8) Kiểm tra công tác nghiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(9) Lập hồ sơ hoàn thành công trình , lưu trữ hồ sơ và bàn giao công trình.2- Quy trình quản trị chất lượng trong quản lý chất lượng công trình xây dựng Quản trị chất lượng trong tổ chức nói chung, quản lý chất lượng CTXD dân dụng nói riêng thực hiện thông qua các bốn hoạt động sau: hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. Hoạch định chất lượng a. Tổng quan về hoạch định chất lượng Hoạch định chất lượng tập trung vào việc thiết lập mục tiêu chất lượng, hình thành chiến lược cụ thể và nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng. Là hoạt động nền tảng cho công tác quản trị chất lượng trong tổ chức.
Vai trò hoạch định chất lượng: - Xác định mục tiêu chất lượng phù hợp với nhà thầu, xác định rõ trách nhiệm quản lý, người thực hiện trong từng bộ phận, đảm bảo mọi nguồn lực, cơ sở hạ tầng,… để thực hiện mục tiêu chất lượng.