MỞ ĐẦU I. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm vừa qua, cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, cùng với việc mở rộng Thủ đô Hà Nội; với các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước và Thành phố; nhiều khu vực hiện có trong các quận nội thành được cải tạo, chỉnh trang nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội - hạ tầng kỹ thuật, nhiều khu đô thị mới được hình thành nhanh chóng theo các quy hoạch, tạo nên sự thay đổi lớn, một diện mạo mới về hình ảnh đô thị của Thủ đô. Tuy nhiên, việc mở rộng đô thị về không gian, sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa cao, nên hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật và xã hội nói chung và hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nói riêng đang ở trong tình trạng quá tải nặng nề, chưa theo kịp tốc độ phát triển của Thủ đô Hà Nội. Mặc dù đã được Nhà nước, Thành phố và xã hội đặc biệt quan tâm đầu tư, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của Thành phố đang gặp các vấn đề bức xúc như: việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn chưa triệt để, chưa hợp lý, cản trở giao thông, cản trở dòng chảy gây ứ đọng nước, làm giảm mỹ quan đô thị; các khu xử lý chất thải rắn còn thiếu và yếu; công nghệ xử lý chất thải rắn còn tương đối lạc hậu và thủ công.
Hiện nay công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí cho trước mắt và lâu dài; làm biến đổi các sinh cảnh tự nhiên và vùng sinh thái, gây tác hại đến sức khoẻ cộng đồng. Do vậy, cùng với quá trình phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, nhu cầu xả thải ngày càng lớn, việc lập Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn trong giai đoạn trước mắt và lâu dài là cần thiết. Theo Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 [51, 6, 7]: ước tính năm 2016, khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên địa bàn Thành phố khoảng 750 tấn/ngày (trong đó chất thải không nguy hại khoảng 646 tấn/ngày). Chủ yếu phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp (09 khu công nghiệp, 43 cụm công nghiệp đang hoạt động, các đơn vị nhỏ lẻ ở các điểm công nghiệp và ngoài khu cụm CN), làng nghề, kinh doanh, dịch vụ.
2 Hiện nay, các đơn vị, cơ sở sản xuất thường tự phân loại ngay tại nguồn để phục vụ nhu cầu tái chế, tái sử dụng lại, phần còn lại chuyển giao cho đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển, xử lý trong đó tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn Thành phố khoảng 106 tấn/ngày. Sau 14 năm (2006 đến 2020) đầu tư phát triển nhanh công nghiệp gắn kết với việc phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại (CTRCNNH) tại thành phố Hà Nội đã và đang không theo kịp với tốc độ phát triển chung của toàn thành phố và đang là một trong những mục tiêu về bảo vệ môi trường trọng điểm có tính cấp bách của thủ đô. Với những lý do cấp bách đã nêu trên, thì Luận án tiến sỹ: “Nghiên cứu giải pháp tổng hợp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại ngành cơ khí thuộc các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội” là có tính cần thiết rất rõ ràng nhằm góp phần nghiên cứu làm rõ một cách hệ thống những vấn đề cơ sở khoa học và quản lý CTRCNNH của thành phố Hà Nội, đồng thời nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nâng cấp hoàn thiện và các công cụ, giải pháp quản lý tổng hợp, khả thi CTRCNNH cho thành phố Hà Nội, bảo đảm khả năng triển khai hiện thực hiệu quả mục tiêu phát triển bền vững của cả thành phố đến năm 2030 và tương lai phát triển lâu dài hơn nữa. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu làm rõ một cách hệ thống những vấn đề cơ sở khoa học và quản lý CTRCNNH tại các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tập trung vào ngành công nghiệp cơ khí làm cơ sở cho việc hoàn thiện mô hình quản lý và các công cụ, giải pháp quản lý triển khai đồng bộ nhằm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho thủ đô.
Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu xác định hệ số phát thải CTRCN nguy hại cho các nhà máy thuộc ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Hà Nội làm cơ sở cho việc dự báo khối lượng CTRNH phát sinh phục vụ công tác quản lý CTRNH; 3 - Làm rõ những tồn tại trong hoạt động quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại trên địa bàn thành phố, làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình quản lý mang tính đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của thành phố Hà Nội đến 2030; III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là CTRCNNH tại Khu công nghệ cao, 09 khu công nghiệp và nghiên cứu điển hình khu công nghiệp Thăng Long trên địa bàn thành phố Hà Nội tập trung vào ngành công nghiệp cơ khí, là một trong những loại hình hoạt động hiện đang có tỷ lệ CTRNH phát sinh cao và có đặc trưng mà trong thành phần của chúng có chứa một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp như: dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn và các đặc tính gây nguy hại khác hoặc khi tương tác với các chất khác sẽ gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Luận án không tập trung nghiên cứu cho các đối tượng CTNH khác như chất thải y tế, dầu cặn, dung môi, hoá chất hữu cơ dạng lỏng. Các loại CTNH này trong thực tế đã có các biện pháp quản lý hiệu quả ngay tại nguồn.
CƠ SỞ KHOA HỌC Để xây dựng được các hệ số phát thải cho các ngành công nghiệp, đầu tiên cần thu thập các số liệu sẵn có về tình hình phát thải, kết hợp bổ sung bằng cách khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng câu hỏi tới các đối tượng yêu cầu để làm rõ hơn thông tin về quy trình sản xuất, chất thải phát sinh, tình hình quản lý chất thải tại nguồn. Nếu thông tin được cho là đáng tin cậy, thì có thể rút ra các “hệ số phát thải”. Như vậy, độ lệch chuẩn của hệ số hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng thông tin phát thải, cách thức thu thập và xử lý số liệu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện luận án, tác giả dựa chủ yếu vào 02 kỹ thuật nghiên cứu chính là: điều tra, khảo sát thực tế và đánh giá nhanh về các nguồn thải CTRCNNH, rồi so sánh và đánh giá các kết quả thu được thông qua các kỹ thuật xử lý thống kê tương thích với nhau để đi tới việc kiểm kê và ứng dụng các công cụ toán học phục vụ cho 4 việc mô hình hóa nguồn thải nhằm định hướng biện pháp – kỹ thuật xử lý thống kê một cách hệ thống phù hợp và chính xác.
Một số phương pháp áp dụng cụ thể trong luận án như sau: 1) Phương pháp điều tra, khảo sát chất thải, thu thập các số liệu: Phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu quy mô vùng lãnh thổ. Nguyên tắc của phương pháp là trực tiếp điều tra ở từng cơ sở công nghiệp; mặc dù phương pháp này tốn thời gian và công sức, nhưng thông tin thu được có độ tin cậy tốt hơn, tất nhiên là không phải luôn hoàn toàn chính xác. Ngoài ra, việc kết hợp kế thừa chọn lọc các thông tin, tư liệu có sẵn cũng đã được sử dụng trong quá trình nghiên cứu; 2) Phương pháp thống kê: Dùng để lập các bảng liệt kê số liệu, phân tích, đánh giá, xử lý và so sánh các nguồn số liệu, kết quả xử lý thống kê, trong đó đặc biệt ứng dụng phương pháp xử lý thống kê cổ điển và phương pháp xử lý thống kê tích hợp số trung bình cộng nhằm chiết xuất tối đa các dữ liệu thông tin và chính xác từ các nguồn dữ liệu cơ sở đã thu thập được. Quá trình thực hiện này được sự hỗ trợ tích cực của các công cụ và phần mềm máy tính; 3) Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tính hợp lý và hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật và môi trường; tổng hợp gắn kết các nguồn thông tin cần thiết với nhau một cách có hệ thống.
4) Phương pháp đánh giá dự báo (Phương pháp đánh giá nhanh): dự báo mức độ gia tăng ô nhiễm (thành phần, tải lượng, phạm vi ô nhiễm.) nhằm xác định các giải pháp phù hợp cần đáp ứng. Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đang được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu quản lý trên diện rộng, tức là sử dụng các số liệu phát thải lựa chọn thu thập điển hình, xây dựng hệ số ô nhiễm trung bình để từ đó tính toán mở rộng ra cho phạm vi lớn hơn; 5) Phương pháp chuyên gia: Sử dụng tri thức và kinh nghiệm thực tiễn phong phú của các chuyên gia để chọn lọc và loại trừ các phương án nghiên cứu ít khả thi, cũng như để tiếp thu và ứng dụng các định hướng nghiên cứu hoàn thiện, 5 thảo luận và đánh giá các kết quả thu được trong quá trình triển khai các hướng nghiên cứu của luận án; VI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 1. Ý nghĩa khoa học - Làm rõ một cách hệ thống những vấn đề cơ sở khoa học và quản lý CTRCNNH tại các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, tập trung vào ngành công nghiệp cơ khí thông qua việc xác định hệ số phát thải trên cơ sở ứng dụng các công cụ toán học thống kê phù hợp (phương pháp xử lý thống kê tích hợp số trung bình cộng) làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình quản lý thống nhất, tập trung CTRCNNH trên địa bàn thành phố Hà Nội; - Nghiên cứu phương pháp xác định CTCNNH phù hợp với các tiêu chí lựa chọn theo yêu cầu thực tiễn đòi hỏi nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý CTNH ở thành phố Hà Nội nói riêng và ở Việt Nam nói chung trong giai đoạn phát triển mới.