Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương - Chi nhánh 3 (Luận văn tốt nghiệp)

Nghiên cứu giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 3. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao

Trường đại học

Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2013

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NH TMCP Công Thương

Hoạt động cho vay doanh nghiệp là nghiệp vụ cốt lõi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank). Nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng và tạo nguồn thu chính cho ngân hàng. VietinBank cung cấp đa dạng sản phẩm cho vay phục vụ khách hàng doanh nghiệp. Các sản phẩm bao gồm cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay theo chương trình tín dụng quốc tế. Ngân hàng không ngừng cải tiến quy trình tín dụng. Thủ tục được đơn giản hóa. Tiến độ giải ngân được đẩy nhanh. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn. Chi nhánh 3 là đơn vị triển khai hiệu quả các chính sách cho vay. Đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp tối đa. Quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp ngày càng gắn kết. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp trong hoạt động ngân hàng

Hoạt động cho vay doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Đây là kênh huy động và phân bổ vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Doanh nghiệp sử dụng vốn vay để mở rộng sản xuất kinh doanh. Từ đó tạo việc làm và đóng góp ngân sách nhà nước. Đối với VietinBank, cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục tín dụng. Nguồn thu từ lãi vay là trụ cột tài chính của ngân hàng. Hoạt động này còn giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Qua đó phát triển thêm các dịch vụ khác như thanh toán, bảo hiểm, ngoại hối.

1.2. Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp tại VietinBank

VietinBank cung cấp đa dạng sản phẩm cho vay doanh nghiệp. Sản phẩm chính gồm cho vay bổ sung vốn lưu động ngắn hạn và trung hạn. Cho vay đầu tư tài sản cố định phục vụ mở rộng sản xuất. Cho vay theo chương trình tín dụng quốc tế như JBIC, JICA, GCPF, DEG, KFW. Ngân hàng còn triển khai cho vay doanh nghiệp vệ tinh. Cho vay doanh nghiệp lúa gạo theo chính sách ưu đãi. Sản phẩm cho vay ngoại tệ thanh toán hàng nhập khẩu đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế. Mỗi sản phẩm được thiết kế phù hợp với đặc thù từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng và thách thức cho vay doanh nghiệp hiện nay

Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh 3 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên vẫn tồn tại không ít thách thức cần giải quyết. Nợ xấu có xu hướng gia tăng trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Khả năng thẩm định tài chính doanh nghiệp còn hạn chế. Thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng chưa được cập nhật đầy đủ. Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Sacombank, ACB, DongABank đều đẩy mạnh sản phẩm cho vay doanh nghiệp. Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong tiếp cận vốn do thiếu tài sản đảm bảo. Quy trình phê duyệt tín dụng đôi khi còn chậm trễ. Điều này ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng. Chi phí huy động vốn tăng cao làm giảm lợi nhuận từ hoạt động cho vay. Công tác quản trị rủi ro cần được nâng cao hơn nữa.

2.1. Những khó khăn trong tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) chiếm đa số trong cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên nhóm này gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn ngân hàng. Nguyên nhân chính là thiếu tài sản đảm bảo. Báo cáo tài chính không minh bạch và thiếu kiểm toán độc lập. Khả năng quản trị doanh nghiệp còn yếu kém. Nhiều DNNVV không có kế hoạch kinh doanh rõ ràng. Ngân hàng e ngại rủi ro khi cho vay nhóm khách hàng này. Lãi suất cho vay thường cao hơn so với doanh nghiệp lớn. Thời gian phê duyệt hồ sơ kéo dài làm mất cơ hội kinh doanh. Đây là thách thức lớn cần giải pháp đồng bộ từ cả ngân hàng và doanh nghiệp.

2.2. Cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại

Thị trường cho vay doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng thương mại liên tục tung ra sản phẩm mới với lãi suất ưu đãi. Sacombank phát triển mạnh cho vay thương mại trong nước và cho vay thấu chi. ACB đẩy mạnh cho vay đầu tư tài sản và dự án. DongABank tập trung cho vay bổ sung vốn lưu động. VietinBank cần đổi mới để giữ vững thị phần. Áp lực cạnh tranh buộc ngân hàng phải cải tiến liên tục. Từ sản phẩm, dịch vụ đến quy trình phục vụ khách hàng. Ngân hàng nào đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng sẽ chiếm ưu thế. Chiến lược phát triển sản phẩm đặc thù là yếu tố then chốt.

III. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp hiệu quả

Để phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp, VietinBank cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên là đa dạng hóa sản phẩm cho vay theo ngành nghề trọng điểm. Ngân hàng nên tập trung vào các ngành được Nhà nước hỗ trợ. Thiết kế sản phẩm phù hợp với từng nhóm khách hàng truyền thống và tiềm năng. Thứ hai là cải tiến quy trình tín dụng. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Số hóa quy trình phê duyệt để rút ngắn thời gian. Thứ ba là nâng cao năng lực thẩm định. Đào tạo cán bộ tín dụng chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp. Thứ tư là xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiện đại. Sử dụng công nghệ đánh giá tín dụng tiên tiến. Thứ năm là phát triển quan hệ khách hàng bền vững. Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính toàn diện cho doanh nghiệp. Các giải pháp này cần triển khai song song để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay

Việc đa dạng hóa sản phẩm cho vay là giải pháp then chốt. Sản phẩm nên tập trung vào ngành nghề mũi nhọn của quốc gia. Ngân hàng cần phát triển sản phẩm ưu đãi lãi suất cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định. Thời gian ân hạn và kỳ trả nợ cần linh hoạt. Thiết kế sản phẩm thể hiện tinh thần chung tay cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Ngân hàng nên cân nhắc sự cân bằng giữa rủi ro và lợi ích. Đối với khách hàng truyền thống, cần duy trì quan hệ và cập nhật sản phẩm mới thường xuyên. Khách hàng tiềm năng cần được tiếp cận chính sách ưu đãi đặc biệt. Mỗi sản phẩm phải phù hợp với khả năng tài chính và mục tiêu kinh doanh của từng nhóm khách hàng.

3.2. Nâng cao năng lực thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng

Năng lực thẩm định quyết định chất lượng danh mục cho vay. Ngân hàng cần đào tạo cán bộ tín dụng phân tích tài chính chuyên sâu. Xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng dựa trên dữ liệu lớn. Phân loại khách hàng thành nhóm truyền thống, tiềm năng và rủi ro cao. Thu thập và cập nhật thông tin doanh nghiệp thường xuyên. Áp dụng công nghệ số trong quy trình thẩm định hồ sơ. Thiết lập hệ thống cảnh báo rủi ro sớm. Giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sau khi giải ngân. Đưa ra biện pháp ngăn ngừa rủi ro kịp thời. Quản trị rủi ro hiệu quả giúp giảm nợ xấu. Đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động cho vay phát triển bền vững.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng giải pháp phát triển cho vay

Hoạt động cho vay doanh nghiệp tại VietinBank Chi nhánh 3 đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp phát triển cần được triển khai đồng bộ và liên tục. Đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng nhóm khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Cải tiến quy trình tín dụng giúp tăng hiệu quả phục vụ. Nâng cao năng lực thẩm định giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Phân loại khách hàng giúp xây dựng chính sách linh hoạt và thích hợp. Công nghệ số là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tín dụng. Mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng và doanh nghiệp là nền tảng phát triển. VietinBank cần tiếp tục đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng phát triển bền vững gắn liền với sự thịnh vượng của doanh nghiệp. Đây là chiến lược lâu dài mang lại lợi ích cho cả hai bên.

4.1. Ứng dụng công nghệ trong phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong phát triển cho vay doanh nghiệp. Ngân hàng nên ứng dụng hệ thống quản lý quan hệ khách hàng hiện đại. Sử dụng trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu tín dụng. Số hóa toàn bộ quy trình từ tiếp nhận hồ sơ đến phê duyệt và giải ngân. Xây dựng nền tảng giao dịch trực tuyến cho doanh nghiệp. Ứng dụng blockchain trong xác minh thông tin giao dịch. Công nghệ giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Tăng độ chính xác trong đánh giá rủi ro. Cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đây là xu hướng tất yếu giúp VietinBank cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

4.2. Định hướng phát triển bền vững hoạt động cho vay trong tương lai

Phát triển bền vững hoạt động cho vay cần chiến lược dài hạn. Ngân hàng nên xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện cho doanh nghiệp. Kết hợp cho vay với dịch vụ tư vấn, bảo hiểm, thanh toán quốc tế. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên về tín dụng doanh nghiệp. Mở rộng mạng lưới quan hệ đối tác chiến lược. Hợp tác với tổ chức tài chính quốc tế đa dạng nguồn vốn. Phát triển sản phẩm xanh hỗ trợ doanh nghiệp bền vững về môi trường. Theo dõi sát diễn biến kinh tế để điều chỉnh chiến lược kịp thời. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng quan hệ đôi bên cùng có lợi giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 khái quát hướng đi của khoá luận bắt đầu từnền cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay khách hành doanh nghiệp trong Chương 2. KHOÁ LUẬN TỐT 4 GVHD: Ths Dương Tấn SVTH: Phạm Thị Như CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.

Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động thường xuyên là huy động vốn và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Khái niệm về hoạt động cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất, qua đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Đặc trưng  Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng  Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời  Sự chuyển nhượng này thì kèm theo chi phí 2. Phân loại Dựa vào mục đích cho vay  Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp  Cho vay tiêu dùng cá nhân  Cho vay mua bán bất động sản  Cho vay sản xuất nông nghiệp  Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu Dựa vào thời gian cho vay  Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư tài sản lưu động  Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, hỗ trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định  Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, thường tài trợ vào các dự án đầu tư KHOÁ LUẬN TỐT 5 GVHD: Ths Dương Tấn SVTH: Phạm Thị Như Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng  Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay mà không dựa trên các tài sản có giá trị mang tính chất thế chấp, cầm cố,…  Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dự trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba.

Dựa vào phương thức cho vay  Cho vay theo món vay  Cho vay theo hạn mức tín dụng  Cho vay theo hạn mức thấu chi Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay  Cho vay trả một lần khi đáo hạn  Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay Cho vay trả góp  Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ theo thời gian thoả thuận. Nguyên tắc vay vốn  Sử dụng vốn đúng mục đích thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích thoả thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp và khả năng thu hồi nợ vay trong tương lai của ngân hàng.  Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Nguồn vốn dùng để cho vay xuất phát từ vốn huy động của khách hàng gửi tiền vì vậy, sau kỳ hạn nhất định, ngân hàng phải thu hồi nợ để hoàn trả tiền gửi cho khách hàng. Điều kiện vay vốn Mỗi ngân hàng thương mại có thể đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn khác nhau để phân loại và lựa chọn khách hàng được cấp tín dụng nhằm tạo cơ sở đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc và lãi.

Theo quy chế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước ban hành thì điều kiện cho vay cần có bao gồm:  Năng lực pháp lý: khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định hiện hành của pháp luật.  Khả năng tài chính: đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.  Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả và hợp pháp  Mục đích sử dụng vốn: phải hợp lý và hợp pháp. KHOÁ LUẬN TỐT 6 GVHD: Ths Dương Tấn SVTH: Phạm Thị Như  Thực hiện các quy định bảo đảm nợ vay: do đặc điểm tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy các biện pháp đảm bảo như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh là cần thiết nhằm giúp ngân hàng có thể thu hồi nợ nếu phát sinh rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên, các điều kiện vay vốn trên chỉ là những tiêu chuẩn chung cho các Ngân hàng thương mại. Khi cụ thể hoá các điều kiện cho vay, các ngân hàng có thể chi tiết hoá và đặt ra những điều kiện riêng theo chính sách tín dụng của từng ngân hàng. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP 2. Khái niệm doanh nghiệp Điều 4, Luật Doanh nghiệp định nghĩa: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” 2.

Phân loại doanh nghiệp Theo tính sở hữu:  Doanh nghiệp Nhà nước  Doanh tư nhân  Doanh nghiệp tập thể  Doanh nghiệp của tổ chức chính trị - xã hội Theo phương thức đầu tư vốn:  Doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước  Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo quy mô hoạt động  Doanh nghiệp siêu nhỏ  Doanh nghiệp nhỏ  Doanh nghiệp vừa  Doanh nghiệp lớn 2. Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp Khách hàng doanh nghiệp có được nhiều lợi thế trong cho vay hơn đối tượng vay là khách hàng cá nhân xuất phát từ những đặc điểm sau:  Khách hàng doanh nghiệp thường xuyên có nhu cầu vay vốn ổn định sản xuất kinh doanh nên trở thành đối tượng mà ngân hàng quan tâm, chú trọng, phát triển đa dạng sản phẩm cho vay.  Cơ cấu tổ chức, quản lý chặt chẽ và có trình độ chuyên môn, cập nhật thông tin nhanh chóng tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp khi vay vốn tại ngân hàng. KHOÁ LUẬN TỐT 7 GVHD: Ths Dương Tấn SVTH: Phạm Thị Như  Doanh nghiệp còn được ưu đãi về lãi suất, vốn đầu tư và được tạo nhiều điều kiện phát triển kinh doanh từ Chính phủ và ngân hàng Nhà nước.

 Không mang nặng tâm lý ngại rủi ro, lộ thông tin về thu nhập hay phiền phức với các thủ tục khi giao dịch tại ngân hàng như khách hàng cá nhân.  Ngân hàng sẽ ít tốn kém chi phí hơn khi đầu tư vào cho vay doanh nghiệp, lý do là khách hàng cá nhân rất đông nhưng lại phân tán và doanh số giao dịch nhỏ nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí do mở nhiều Chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2. Nhóm chỉ tiêu định tính Hiệu quả của các khoản vay không chỉ phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính mà còn qua các chính sách của ngân hàng và thể hiện qua các chỉ tiêu định tính sau đây:  Sự đáp ứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng qua:  Thái độ đón tiếp ân cần, lễ độ, nhiệt tình.

 Thủ tục đơn giản.  Phục vụ nhanh nhất cho khách hàng trong phạm vi thời gian quy định.  Đảm bảo giải ngân đúng số lượng, đúng thời gian và đúng quy định theo hợp đồng tín dụng.  Ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc và quy định trong cho vay, đó là:  Đảm bảo khách hàng cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi theo thời gian quy định trong hợp đồng tín dụng.

 Đảm bảo khách hàng cam kết sử dụng khoản vay theo mục đích theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.  Tài trợ dựa trên dự án/ phương án có hiệu quả, đủ khả năng trả nợ vay.  Chính sách tín dụng và quy trình cho vay phát huy tính hiệu quả và phù hợp với quá trình phát triển của ngân hàng và trong từng thời kỳ kinh tế cụ thể. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng vừa là điều kiện cần thiết, vừa là biểu hiện của chất lượng và hiệu quả cho vay của ngân hàng.

Nhóm chỉ tiêu định lượng 2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh  Hệ số sử dụng vốn (%) Dư nợ cho vay Hệ số sử dụng vốn� Tổng vốn huy động x 100 KHOÁ LUẬN TỐT 8 GVHD: Ths Dương Tấn SVTH: Phạm Thị Như Hệ số sử dụng vốn được so sánh qua các năm để đánh mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng và xem xét chính sách tín dụng của ngân hàng trong hiện tại, ngân hàng đã tích cực tập trung cho vay tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa? Chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức độ chú trọng của ngân hàng trong hoạt động tín dụng, qua đó thể hiện sự chủ chốt của hoạt động cho vay trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Ngược lại, chỉ tiêu càng thấp thì ngân hàng đang sử dụng vốn lãng phí gây ảnh hưởng đến doanh thu, cũng như khả năng trả lãi cho khách hàng.  Vòng quay vốn tín dụng (vòng) Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng� Dư nợ bình quân x 100 Trong đó: Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ) / 2 Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu nợ để tiếp tục cho vay của ngân hàng là nhanh hay chậm.

Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt, chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của ngân hàng càng được an toàn, đảm bảo sinh lời trên nguồn huy động. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng  Số khách hàng được vay vốn Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng, chỉ tiêu càng cao qua các năm cho thấy khả năng thu hút khách hàng hiệu quả và khả năng duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống, qua đó khẳng định uy tín và hiệu quả cho vay của ngân hàng đối với khách hàng và trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ