CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 1. Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối: 1.1 Khái niệm về lưới điện: Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và các trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. Khái niệm về lưới điện phân phối: Lưới điện phân phối là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp 110kV có tổ chức phân phối điện. Phân loại lưới điện: 1.
Phân loại lưới điện theo cấp điện áp: - Lưới điện Hạ áp là lưới điện có cấp điện áp danh định dưới 1.000 V; - Lưới điện Trung áp là lưới điện có cấp điện áp danh định từ 1.000 V đến 35kV; - Lưới điện Cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 35kV đến 220kV; - Lưới điện Siêu cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 220kV. Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành: Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối cụ thể: - Lưới điện truyền tải: Là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia; - Lưới điện phân phối: Là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện. Hồ Sỹ Quyền 14 Khóa 2012 - 2014 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 1. Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện: 1.
Công tác lập kế hoạch: Nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo việc ngăn ngừa và phát hiện sớm các sự cố lưới điện, trạm điện có thể xẩy ra nhằm cung cấp điện kịp thời, an toàn, liên tục cho khách hàng, nâng cao chất lượng điện áp, giảm số lần sự cố lưới điện, trạm điện, cụ thể gồm các công tác sau: - Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn; - Kế hoạch chi phí sửa chữa thường xuyên; - Kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất điện năng; - Kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị; - Kế hoạch kiểm tra, phát quang hành lang tuyến đường dây; - Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA; - Kế hoạch nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp lưới điện; - Kế hoạch các các chi phí, phục vụ cho công tác QLVH lưới điện. Công tác tổ chức vận hành: Thực hiện việc quản lý vận hành, điều độ hệ thống từ trên xuống dưới, nhằm thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác thực hiện điều độ hệ thống lưới điện, sửa chữa lưới điện phân phối nhanh chóng, kịp thời khi có sự cố xẩy ra. Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện: Nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, có các biện pháp khắc phục các nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện: 1.
Chất lượng điện áp: - Điện áp danh định: Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV. - Trong chế độ vận hành bình thường, điện áp vận hành cho phép tại điểm đấu nối được phép dao động, so với điện áp danh định như sau: + Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ±5%; Hồ Sỹ Quyền 15 Khóa 2012 - 2014 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội + Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%. - Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện áp danh định. - Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ± 10% so với điện áp danh định.
Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối: - Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index- SAIDI): Được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong một quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức: n ∑T K i i SAIDI j = i=1 K (phút) 4 SAIDI = ∑ SAIDI j j =1 Trong đó: Ti : Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j; Ki: Số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của, Đơn vị phân phối điện, bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j; n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j; K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j. - Chỉ số tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index – SAIFI): Được tính bằng tổng số lần mất điện của Hồ Sỹ Quyền 16 Khóa 2012 - 2014 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức: n SAIFI j = K 4 (lần) SAIFI = ∑ SAIFI j j =1 Trong đó: n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j; K: Tổng số khách hàng trong quý j của Đơn vị phân phối điện. - Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình, của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index – MAIFI): Được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức: m MAIFI j = K 4 (lần) MAIFI = ∑ MAIFI j j =1 Trong đó: m: Số lần mất điện thoáng qua trong quý j; K: Tổng số khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j. Sự cố lưới điện, trạm điện: Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu, trong một khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường thống kê theo tháng, năm và theo các tuyến đường dây phân phối điện hoặc các TBA.
Hồ Sỹ Quyền 17 Khóa 2012 - 2014 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 1. Tổn thất điện năng: Là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tổng điện năng thương phẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được xem là mất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện. Lượng tổn thất điện năng điện tính bằng công thức: Trong đó: Lượng điện bị tổn thất trong quá trình phân phối tính từ nơi nhận điện đầu nguồn đến các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh). Qđn: Sản lượng điện nhận đầu nguồn (đơn vị: kWh).
Qtp: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh). Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của một kWh điện trong khoản thời gian đó: Gh = Ptb * Trong đó: Gh: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng) Lượng điện bị tổn thất (đơn vị: kWh). Ptb: Giá bán điện bình quân 1 kWh (đơn vị: đồng). Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện bị mất mát, tiêu hao và phản ánh hiệu quả kinh tế trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh điện năng.
Doanh thu: Là tích số giữa sản lượng điện thương phẩm với giá bán điện bình quân hàng tháng, phản ánh tỷ lệ thuận với thời gian cung cấp điện cho khách hàng và tỷ lệ nghịch với tổn thất điện năng. Hồ Sỹ Quyền 18 Khóa 2012 - 2014 Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 1. Sản lượng điện thương phẩm: Là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng sử dụng, phản ánh mức biến động tăng giảm phụ tải tiêu dùng điện, sản lượng điện bị tổn thất trong quá trình tuyền tải và phân phối, làm cở cho việc lập kế hoạch kịp thời, phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện: 1.
Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong): - Mô hình tổ chức quản lý: Là môi trường tạo ra các mối quan hệ trong công việc, giúp cho người lãnh đạo quản lý các hoạt động và phát triển nguồn nhân lực thông qua tổ chức.