Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngành ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc thực thi các chính sách tiền tệ, thanh toán và điều tiết lưu thông tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô. Hoạt động tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp và phân phối vốn từ các chủ thể có vốn nhàn rỗi sang các chủ thể thiếu vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ cũng như nhu cầu đời sống dân sinh. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, tín dụng cho vay ngắn hạn (thời hạn dưới 12 tháng) chiếm vị trí nền tảng và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu, do phần lớn nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại mang tính chất ngắn hạn. Vốn vay ngắn hạn luân chuyển trực tiếp theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp và hộ dân bổ sung kịp thời vốn lưu động tạm thời, mua sắm nguyên vật liệu, cây con giống và chi trả chi phí thường xuyên.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Kiên Giang – Phòng giao dịch An Biên hoạt động trên địa bàn huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang – khu vực có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp (lúa gạo), nuôi trồng thủy hải sản và kinh doanh thương mại, dịch vụ. Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác, tác động của thiên tai, biến động thị trường và đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020, việc nâng cao chất lượng và quy mô hoạt động cho vay ngắn hạn trở thành nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo an toàn vốn và gia tăng lợi nhuận cho đơn vị.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Huỳnh Trung xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của VietinBank PGD An Biên giai đoạn 2018 – 2020 qua các chỉ tiêu tài chính, nhận diện những thành tựu cùng các mặt hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của VietinBank PGD An Biên giai đoạn 2018 – 2020.
    2. Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị theo doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, phân loại nợ và các chỉ tiêu an toàn tín dụng qua 3 năm.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại địa bàn huyện An Biên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cho vay, tập trung chuyên sâu vào tín dụng cho vay ngắn hạn tại VietinBank PGD An Biên.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Kiên Giang – Phòng giao dịch An Biên (Trung tâm thị trấn Thứ Ba, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 08/2021 đến tháng 10/2021, sử dụng chuỗi số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kinh doanh ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và bản chất tín dụng: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về quy chế cho vay; làm rõ 3 chức năng của tín dụng (tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, giám đốc các hoạt động của nền kinh tế).
  • Phương thức cho vay ngắn hạn: Tổng hợp các phương thức cấp tín dụng theo quy định của NHNN như cho vay từng lần (theo món), cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ (phục vụ nuôi trồng cây con mùa vụ), cho vay theo hạn mức tín dụng thông thường, cho vay hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thấu chi tài khoản thanh toán, cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn.
  • Nguyên tắc cho vay: Căn cứ Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, bao gồm 2 nguyên tắc bắt buộc: (1) Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng; (2) Hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
  • Phân loại nợ và nợ xấu: Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN, phân định 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần lưu ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Trong đó, nợ xấu được xác định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định tính: Uy tín của ngân hàng, chất lượng khách hàng vay vốn, sự ổn định của môi trường kinh tế.
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tỷ lệ Dư nợ/Nguồn vốn, tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động, Hệ số thu nợ ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$), Vòng quay vốn tín dụng ($\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$), Tỷ lệ nợ xấu ($\frac{\text{Tổng nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$) và Tỷ lệ nợ quá hạn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng định kỳ giai đoạn 2018 – 2020 tại Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kinh doanh của VietinBank PGD An Biên.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ để xác định quy mô tăng/giảm của các chỉ tiêu giữa các năm.
    • Phương pháp so sánh số tương đối: $%Y = \frac{\Delta Y}{Y_0} \times 100%$ nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu qua các giai đoạn 2019/2018 và 2020/2019.
    • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả huy động, sử dụng vốn và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển kinh tế huyện An Biên, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi thời gian (2018 – 2020) và không gian tại PGD An Biên. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan gồm: công trình của Nguyễn Kim Doanh (2019) tại NCB Hải Phòng, Dương Quang Hiếu (2007) tại Agribank Tân Châu – An Giang, Quách Hữu Phi (2020) tại Sacombank Thạnh Phú – Sóc Trăng, Đặng Nguyên Anh Phương (2021) tại PVcomBank An Phú – Cần Thơ, cùng bài báo khoa học quốc tế "Short Term Sources of Finance". Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết của việc đánh giá chuyên sâu hoạt động cho vay ngắn hạn trên địa bàn huyện An Biên.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về NHTM, bản chất và chức năng hoạt động tín dụng, phân tích các đặc trưng cốt lõi của cho vay ngắn hạn (luân chuyển theo chu kỳ kinh doanh, thời gian thu hồi vốn nhanh, vòng quay vốn cao, lãi suất thấp hơn trung dài hạn). Chương này mô tả chi tiết quy trình cho vay 4 bước áp dụng tại VietinBank An Biên:

  1. Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin khách hàng (hồ sơ pháp lý, tài chính, phương án vay vốn, tài sản bảo đảm).
  2. Thẩm định điều kiện vay vốn và lập báo cáo thẩm định.
  3. Phê duyệt, ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn vay.
  4. Kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay và thanh lý hợp đồng.

Bên cạnh đó, chương 2 làm rõ các căn cứ phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, nguyên tắc cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, cùng công thức xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng.

Chương 3: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Kiên Giang - Phòng giao dịch An Biên

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành VietinBank (tách ra từ NHNN theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988), VietinBank Chi nhánh Kiên Giang (thành lập ngày 19/08/1988) và PGD An Biên (thành lập ngày 16/09/2011). Tác giả phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại PGD An Biên gồm Trưởng phòng giao dịch, 02 Phó phòng giao dịch, Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán - Ngân quỹ/Dịch vụ khách hàng.

Đồng thời, chương 3 đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2018 – 2020 của PGD An Biên:

Chỉ tiêu Năm 2018 (Trđ) Năm 2019 (Trđ) Năm 2020 (Trđ) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Tổng thu nhập 127.358 142.704 148.830 +12,05% +4,29%
- Thu nhập từ lãi (tín dụng) 123.384 137.281 141.389 +11,26% +2,99%
- Thu nhập ngoài lãi (dịch vụ) 3.974 5.423 7.441 +36,46% +37,21%
Tổng chi phí 118.980 132.052 135.396 +10,99% +2,53%
Lợi nhuận 8.378 10.652 13.434,5 +27,14% +26,12%

Thu nhập từ lãi tín dụng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (>95% tổng thu nhập), trong khi thu nhập từ dịch vụ ngoài lãi có xu hướng tăng trưởng nhanh từ 3,12% (năm 2018) lên 5,00% (năm 2020). Lợi nhuận của PGD An Biên tăng trưởng ổn định qua các năm nhờ tốc độ tăng thu nhập luôn cao hơn tốc độ tăng chi phí.

Chương 4: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng VietinBank, Chi nhánh Kiên Giang - Phòng giao dịch An Biên

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng công tác huy động vốn và hoạt động cho vay:

  • Tình hình huy động vốn: Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm. Mảng tiền gửi cá nhân giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng từ 70,10% đến 71,50% tổng vốn huy động (đạt 51.982 triệu đồng năm 2018, 55.369 triệu đồng năm 2019 và 68.594 triệu đồng năm 2020). Mảng tiền gửi doanh nghiệp chiếm từ 28,50% đến 29,90% (đạt 14.962 triệu đồng năm 2018, tăng lên 23.729 triệu đồng năm 2019 và đạt 27.341 triệu đồng năm 2020).
  • Quy mô hoạt động tín dụng chung:
    • Doanh số cho vay tăng từ 101.916 triệu đồng (năm 2018) lên 139.173 triệu đồng (năm 2019, tăng 36,56%) và đạt 143.239 triệu đồng (năm 2020, tăng 2,92%).
    • Doanh số thu nợ tăng từ 73.047 triệu đồng (năm 2018) lên 89.671 triệu đồng (năm 2019) và đạt 133.977 triệu đồng (năm 2020).
    • Tổng dư nợ tăng liên tục từ 80.468 triệu đồng (2018) lên 98.933 triệu đồng (2019) và 122.550 triệu đồng (2020).
    • Nợ xấu có chiều hướng gia tăng: 1.607 triệu đồng (2018), 2.378 triệu đồng (2019) và 3.451 triệu đồng (2020).
  • Phân tích chuyên sâu cho vay ngắn hạn:
    • Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 80% tổng doanh số giải ngân của đơn vị.
    • Năm 2018, cho vay ngắn hạn đạt 80.514 triệu đồng; năm 2019 tăng vọt lên 101.597 triệu đồng (tăng 21.083 triệu đồng, tương đương +26,19%) nhờ nhu cầu vốn phục vụ đầu tư vật tư nông nghiệp (lúa vụ, thủy sản) tăng cao.
    • Năm 2020, doanh số cho vay ngắn hạn đạt 108.600 triệu đồng (tăng 7.003 triệu đồng, tương đương +6,89%). Tốc độ tăng trưởng năm 2020 chậm lại rõ rệt do tác động của dịch bệnh Covid-19, thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản và sự chững lại của các giao dịch kinh tế địa phương.

Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng VietinBank Phòng giao dịch An Biên - Chi nhánh Kiên Giang

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá các thành tựu (tăng trưởng nguồn vốn và doanh số cho vay, đóng góp vào chuyển dịch kinh tế địa phương) và chỉ ra các hạn chế (sản phẩm cho vay chưa phủ kín nhu cầu đa dạng của khách hàng, quy trình thủ tục còn rườm rà, áp lực cạnh tranh lãi suất cao). Trên cơ sở định hướng phát triển của VietinBank An Biên, khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay và hình thức cấp tín dụng: Phát triển các gói vay bổ sung vốn lưu động linh hoạt, mở rộng cho vay thấu chi, cho vay lưu vụ nuôi tôm - trồng lúa, các hình thức tài trợ chuỗi cung ứng.
  2. Phân loại nhóm khách hàng để áp dụng chính sách phù hợp: Thiết lập tiêu chuẩn phân tầng khách hàng truyền thống, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể để xây dựng hạn mức và điều kiện tài sản bảo đảm thích ứng.
  3. Thiết lập cơ chế lãi suất thỏa thuận linh hoạt: Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh dựa trên mức độ rủi ro và mức độ gắn kết dịch vụ của từng nhóm khách hàng.
  4. Tăng cường công tác tư vấn đối với khách hàng doanh nghiệp: Hỗ trợ tư vấn hoàn thiện phương án kinh doanh, quản lý dòng tiền và các giải pháp thanh toán điện tử.
  5. Cải tiến, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tối ưu quy trình cho vay: Tinh giản các bước thủ tục nội bộ, rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn tín dụng.
  6. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng và đẩy mạnh marketing ngân hàng: Đào tạo nghiệp vụ thẩm định thực tế, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, chủ động tiếp thị trực tiếp tại các địa bàn nông thôn và đẩy mạnh quảng bá hình ảnh thương hiệu VietinBank.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng đúc kết lại các phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:

  • Đối với PGD An Biên: Nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền, chủ động kiểm tra sau giải ngân và xử lý sớm các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro.
  • Đối với Chi nhánh VietinBank Kiên Giang: Linh hoạt phân cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức cho PGD An Biên, hỗ trợ công nghệ thông tin và điều phối nguồn vốn kịp thời.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu, điều hành chính sách tiền tệ và lãi suất linh hoạt, hỗ trợ tái cơ cấu nợ cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa đầy đủ bức tranh tài chính và nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại VietinBank PGD An Biên giai đoạn 2018 – 2020:

Hạng mục chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vốn huy động từ cá nhân (Trđ) 51.982 55.369 68.594
Vốn huy động từ doanh nghiệp (Trđ) 14.962 23.729 27.341
Doanh số cho vay ngắn hạn (Trđ) 80.514 101.597 108.600
Doanh số cho vay trung & dài hạn (Trđ) 21.402 37.576 34.639
Tổng doanh số cho vay (Trđ) 101.916 139.173 143.239
Tổng doanh số thu nợ (Trđ) 73.047 89.671 133.977
Tổng dư nợ (Trđ) 80.468 98.933 122.550
Tổng số dư nợ xấu (Trđ) 1.607 2.378 3.451
  • Về quy mô và cơ cấu tín dụng: Cho vay ngắn hạn giữ vai trò động lực chính, chiếm ~79-80% tổng doanh số cấp tín dụng của phòng giao dịch. Tốc độ tăng trưởng cho vay ngắn hạn năm 2019 đạt mức cao (+26,19%), nhưng chậm lại vào năm 2020 (+6,89%) do tác động của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô.
  • Về hiệu quả tài chính: Lợi nhuận phòng giao dịch tăng trưởng liên tục từ 8.378 triệu đồng (2018) lên 10.652 triệu đồng (2019, tăng 27,14%) và đạt 13.434,5 triệu đồng (2020, tăng 26,12%).
  • Về rủi ro tín dụng: Nợ xấu có xu hướng gia tăng qua các năm (từ 1.607 triệu đồng lên 3.451 triệu đồng), đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chất lượng thẩm định và thu hồi nợ.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn gắn liền với các văn bản pháp lý chuyên ngành (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về hoạt động tín dụng ngân hàng tại một phòng giao dịch tuyến huyện thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn đặc thù 2018 – 2020.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát điều kiện thực tiễn sản xuất nông nghiệp - kinh doanh thương mại tại địa bàn huyện An Biên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Phòng giao dịch An Biên thuộc VietinBank Kiên Giang) trong chuỗi thời gian 3 năm (2018 – 2020), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù địa phương cao.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, chưa kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát sơ cấp) về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.
    • Giai đoạn 2020 chịu tác động mạnh của đại dịch Covid-19 dẫn đến một số chỉ tiêu tăng trưởng không phản ánh trọn vẹn quy luật vận động thông thường của tín dụng ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2020 để theo dõi sự phục hồi và chu kỳ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn hậu Covid-19.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến) để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng hoặc khả năng tiếp cận vốn ngắn hạn của hộ nông dân và doanh nghiệp nhỏ tại địa phương.
    • Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số quy trình phê duyệt tín dụng tự động và phát triển sản phẩm tín dụng xanh phục vụ nông nghiệp sinh thái.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp tham khảo cấu trúc phân tích báo cáo tín dụng, phương pháp so sánh tài chính ngân hàng.
    • Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại VietinBank PGD An Biên và các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sử dụng làm tài liệu tham chiếu trong công tác hoạch định chính sách cho vay nông vụ và kiểm soát nợ quá hạn.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình phân tích chi tiết cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn theo thời hạn và thành phần kinh tế tại Chương 4.
    • Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và hệ thống công thức đánh giá vòng quay tín dụng tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả lợi nhuận của VietinBank PGD An Biên biến động như thế nào qua giai đoạn 2018 – 2020?

Lợi nhuận của PGD An Biên tăng trưởng liên tục qua cả 3 năm:

  • Năm 2018 đạt 8.378 triệu đồng.
  • Năm 2019 đạt 10.652 triệu đồng (tăng 2.274 triệu đồng, tương ứng tăng 27,14% so với năm 2018).
  • Năm 2020 đạt 13.434,5 triệu đồng (tăng 2.782 triệu đồng, tương ứng tăng 26,12% so với năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng tổng thu nhập (đặc biệt là thu nhập từ tín dụng và thu phí dịch vụ) luôn được duy trì cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí hoạt động.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại PGD An Biên có đặc điểm gì?

Nguồn vốn huy động của đơn vị phụ thuộc lớn vào tiền gửi từ mảng cá nhân:

  • Mảng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo từ 70,10% đến 71,50% tổng vốn huy động (năm 2018 đạt 51.982 triệu đồng, năm 2019 đạt 55.369 triệu đồng, năm 2020 đạt 68.594 triệu đồng).
  • Mảng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn, dao động từ 28,50% đến 29,90% (năm 2018 đạt 14.962 triệu đồng, năm 2019 đạt 23.729 triệu đồng, năm 2020 đạt 27.341 triệu đồng) do tiền gửi của doanh nghiệp tại địa bàn thường xuyên biến động theo các chu kỳ thanh toán.

3. Tỷ trọng và xu hướng tăng trưởng của doanh số cho vay ngắn hạn tại PGD An Biên diễn ra như thế nào?

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm khoảng 80% tổng doanh số cho vay của phòng giao dịch:

  • Năm 2018 đạt 80.514 triệu đồng.
  • Năm 2019 tăng lên 101.597 triệu đồng (tăng 26,19% so với 2018) nhờ nhu cầu vốn mở rộng sản xuất lúa, thủy sản và kinh doanh thương mại tăng mạnh.
  • Năm 2020 đạt 108.600 triệu đồng (tăng 6,89% so với 2019). Tốc độ tăng trưởng năm 2020 bị chững lại do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, biến động thời tiết bất lợi và các khó khăn trong chuỗi tiêu thụ nông thủy sản.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm nào để phân tích nghiệp vụ tín dụng?

Tác giả đã sử dụng các văn bản pháp lý chính thống gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc hội.
  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro (phân loại 5 nhóm nợ).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn tại đơn vị?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn tại Chương 5 gồm:

  1. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay ngắn hạn và hình thức cấp tín dụng (cho vay lưu vụ, thấu chi, cho vay theo chuỗi).
  2. Phân loại nhóm khách hàng để áp dụng các điều kiện và chính sách tín dụng linh hoạt.
  3. Thiết lập cơ chế lãi suất thỏa thuận linh hoạt, có tính cạnh tranh cao.
  4. Tăng cường công tác tư vấn tài chính cho khách hàng doanh nghiệp.
  5. Cải tiến, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tối ưu quy trình cho vay 4 bước.
  6. Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng và đẩy mạnh hoạt động marketing, tiếp thị trực tiếp tại địa bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Huỳnh Trung đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn tại VietinBank PGD An Biên giai đoạn 2018 – 2020 qua các số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu khẳng định vai trò trụ cột của tín dụng ngắn hạn trong cơ cấu thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời chỉ ra sự suy giảm tốc độ tăng trưởng và sự gia tăng nợ xấu dưới áp lực dịch bệnh Covid-19 cùng các yếu tố bất lợi về nông nghiệp tại địa phương. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp phòng giao dịch tối ưu hóa quy trình tín dụng, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại địa bàn huyện An Biên.