Tổng quan nghiên cứu

Lưới truyền tải điện Gia Lai hiện quản lý vận hành 2 trạm biến áp 500kV trọng điểm là Pleiku và Pleiku 2 với tổng công suất máy biến áp liên lạc vượt 2.500 MVA, cùng mạng lưới gần 900 km đường dây 220kV và 500kV. Đây là trung tâm năng lượng huyết mạch của hệ thống điện quốc gia, trực tiếp giải tỏa công suất từ các nhà máy thủy điện lớn như Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 3A (108 MW), Sê San 4 (360 MW) và Xekaman 1 (290 MW). Trong bối cảnh thị trường điện cạnh tranh phát triển mạnh mẽ, yêu cầu cấp điện an toàn và ổn định đặt ra thách thức rất lớn cho đơn vị quản lý.

Thực tế giai đoạn 2017-2018 cho thấy, dù thiết bị tự động đóng lại F79 xử lý thành công phần lớn sự cố sét, tổng lượng điện năng gián đoạn truyền tải hàng năm do sự cố và bảo dưỡng định kỳ vẫn ở mức gần 10.000 MWh/năm, chiếm tỷ lệ khoảng 0,12% điện năng toàn lưới. Đề tài tập trung nghiên cứu, tính toán định lượng các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện 220kV Gia Lai trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến 2020. Mục tiêu then chốt là xác định các điểm nghẽn kỹ thuật, đánh giá ảnh hưởng của từng phần tử và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu thời gian ngừng cấp điện, nâng cao hiệu quả kinh tế và độ an toàn vận hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quá trình ngẫu nhiên Markov và phương pháp không gian trạng thái (State Space Method) làm nền tảng cốt lõi. Quá trình Markov liên tục với phân bố mũ của thời gian làm việc an toàn và thời gian phục hồi được sử dụng để mô tả xác suất chuyển dịch giữa các trạng thái của hệ thống điện. Thay vì chỉ phân tích theo phương pháp khối nối tiếp - song song truyền thống vốn chỉ phù hợp cho lưới hình tia, mô hình trạng thái cho phép khảo sát toàn diện mạng lưới mạch vòng phức tạp.

Mô hình nghiên cứu phân tách trạng thái của các phần tử thành 4 nhóm chính: trạng thái làm việc bình thường (N), trạng thái đổi nối cô lập phần tử (S), trạng thái sửa chữa phục hồi sự cố (R), và trạng thái cắt điện bảo quản định kỳ theo kế hoạch (M). Các khái niệm then chốt bao gồm: cường độ sự cố (lambda, tính bằng số lần/năm hoặc lần/100km.năm), thời gian sửa chữa sự cố trung bình (TR, tính bằng giờ), cường độ bảo dưỡng định kỳ (lambda_M), thời gian bảo dưỡng (TM) và thời gian thao tác đổi nối (TS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu vận hành thực tế, hồ sơ sự cố và kế hoạch bảo dưỡng định kỳ trong giai đoạn 2017-2018 do Truyền tải điện Gia Lai quản lý. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 17 phân đoạn đường dây 220kV (ký hiệu từ D1 đến D17), 2 trạm biến áp 500kV (Pleiku và Pleiku 2), 5 máy biến áp lực 500kV/220kV cùng hơn 49 thiết bị đóng cắt chính như máy cắt, dao cách ly và thanh cái.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể (comprehensive sampling) được áp dụng trên toàn bộ ranh giới lưới 220kV khu vực Gia Lai nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thực tế. Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phần mềm PowerWorld để tính toán chế độ trào lưu công suất xác lập với thuật toán ma trận trạng thái Markov được lập trình trên Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là khả năng lượng hóa chi tiết tác động của từng sự cố phần tử đến khả năng cấp điện liên tục tại từng nút phụ tải, điều mà các công thức giải tích đơn giản không thể thực hiện được trên lưới truyền tải đa nguồn. Trục thời gian thực hiện kéo dài từ năm 2018 đến 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện công tác bảo dưỡng định kỳ (BQĐK) là nguyên nhân gây gián đoạn cấp điện lớn nhất, vượt xa sự cố ngẫu nhiên. Tần suất cắt điện do BQĐK dao động từ 1,9 đến 4,0 lần/năm đối với mỗi đường dây, gây ra sản lượng điện năng gián đoạn truyền tải gần 10.000 MWh/năm (chiếm 0,12% điện năng toàn lưới), cao gấp 3 đến 5 lần so với gián đoạn do sự cố ngẫu nhiên.

Thứ hai, tuyến đường dây mạch kép 220kV Pleiku 2 – Xekaman 1 (chiều dài 189,9 km mỗi mạch) có rủi ro sự cố cao nhất. Trong năm 2018, tuyến 273/Pleiku 2 – 271/Xekaman 1 và 274/Pleiku 2 – 272/Xekaman 1 xảy ra tổng cộng 16 lần sự cố sét, trong đó có 3 lần thiết bị F79 đóng lại không thành công, gây mất điện hoàn toàn đường dây truyền tải từ nhà máy thủy điện nước bạn Lào.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra nguy cơ quá tải nghiêm trọng vào mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 10). Khi các nhà máy thủy điện phát tối đa công suất, mức mang tải của 2 máy biến áp 500kV – 450MVA tại trạm Pleiku 2 thường xuyên vượt trên 80% định mức. Khi xảy ra sự cố đơn lẻ N-1, nguy cơ sa thải phụ tải có thể lên tới 1.632 MW như trường hợp thực tế đã ghi nhận trên tuyến 572 Thạnh Mỹ – 583 Pleiku 2.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ việc TBA 500kV Pleiku đã vận hành hơn 25 năm (từ năm 1994), khiến nhiều thiết bị như máy biến áp AT3, kháng điện KH502, máy biến dòng và dao cách ly bị suy giảm chất lượng, thiếu vật tư thay thế tương thích. Hơn nữa, sơ đồ phía 220kV tại trạm Pleiku là sơ đồ 2 thanh cái có thanh cái vòng, dẫn đến thời gian đổi nối dao cách ly khi có sự cố kéo dài từ 30 đến 45 phút.

Khi so sánh với các báo cáo kỹ thuật ngành truyền tải, kết quả này khẳng định việc tối ưu hóa thời gian thao tác đổi nối và giảm tần suất BQĐK mang lại hiệu quả nâng cao độ tin cậy vượt trội hơn nhiều so với việc chỉ tập trung giảm sự cố ngẫu nhiên. Toàn bộ dữ liệu được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân loại trạng thái Markov 17 nhánh đường dây và biểu đồ phân bổ thời gian gián đoạn hàng năm, giúp nhà quản lý dễ dàng khoanh vùng các nhánh xung yếu nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thực hiện cải tạo sơ đồ thiết bị phân phối phía 220kV TBA 500kV Pleiku sang sơ đồ một rưỡi (3/2). Mục tiêu định lượng là giảm từ 25% đến 35% điện năng gián đoạn truyền tải do sự cố và bảo dưỡng định kỳ thanh cái. Thời gian triển khai dự kiến trong giai đoạn 2021-2023 do Ban Quản lý dự án Truyền tải điện chủ trì phối hợp với Công ty Truyền tải điện 3.

Thứ hai, chuẩn hóa và tự động hóa quy trình thao tác đổi nối thiết bị đóng cắt. Mục tiêu là rút ngắn thời gian đổi nối (TS) từ mức 30-45 phút xuống dưới 15 phút cho mỗi thao tác cô lập phân đoạn sự cố. Kế hoạch này do Phòng Kỹ thuật và Điều độ Truyền tải điện Gia Lai thực hiện trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, áp dụng công nghệ sửa chữa nóng trên đường dây đang mang điện (Hotline) kết hợp phương pháp bảo dưỡng dựa trên tình trạng vận hành thiết bị (CBM). Giải pháp này hướng tới cắt giảm từ 40% đến 50% số lần cắt điện công tác định kỳ hàng năm (đưa tần suất cắt điện từ 1,9 - 4,0 lần/năm xuống dưới 1,2 lần/năm), do các Đội truyền tải điện trực thuộc triển khai từ năm 2021.

Thứ tư, tăng cường hệ thống chống sét trên các cung đoạn đường dây qua địa hình núi cao hiểm trở, đặc biệt là tuyến Pleiku 2 – Xekaman 1. Mục tiêu là giảm cường độ sự cố đường dây (lambda) từ mức 0,8 lần/100km.năm xuống dưới 0,3 lần/100km.năm thông qua lắp đặt bổ sung chống sét van đường dây và cải tạo điện trở nối đất cột xuống dưới 10 Ohm trong thời hạn 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và kỹ sư vận hành tại Công ty Truyền tải điện 3 (PTC3) và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT): Luận văn cung cấp phương pháp luận định lượng để lập kế hoạch cắt điện bảo dưỡng tối ưu trên hơn 900 km đường dây và 2 trạm 500kV trọng điểm.

Thứ hai, các kỹ sư điều độ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và miền Trung: Tài liệu giúp nhận diện rủi ro quá tải mùa mưa khi các máy biến áp 500kV vận hành trên 80% công suất, từ đó xây dựng các kịch bản chuyển đổi phương thức vận hành an toàn.

Thứ ba, các kỹ sư tư vấn thiết kế và quy hoạch nguồn - lưới điện: Luận văn cung cấp mô hình so sánh định lượng hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa sơ đồ 2 thanh cái có thanh cái vòng và sơ đồ một rưỡi (3/2) khi cải tạo các trạm biến áp 220kV.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật điện: Đây là tài liệu tham khảo thực tế giá trị về ứng dụng xích Markov và phần mềm PowerWorld - Excel trong phân tích độ tin cậy lưới điện phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp không gian trạng thái có ưu thế gì vượt trội so với phương pháp cấu trúc nối tiếp - song song? Phương pháp không gian trạng thái mô hình hóa đầy đủ 4 trạng thái vận hành gồm bình thường, đổi nối, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ trên lưới mạch vòng phức tạp. Trong khi phương pháp nối tiếp - song song chỉ phù hợp cho lưới hình tia, phương pháp trạng thái định lượng chính xác 10.000 MWh điện năng gián đoạn hàng năm và phân tích chi tiết mức độ tin cậy tại từng nút phụ tải.

  2. Yếu tố nào gây gián đoạn truyền tải điện lớn nhất trên lưới 220kV Gia Lai? Công tác cắt điện bảo dưỡng định kỳ (BQĐK) là nguyên nhân chính gây mất điện lớn nhất, chiếm 0,12% sản lượng truyền tải toàn mạng. Tần suất cắt điện BQĐK dao động từ 1,9 đến 4,0 lần/năm, gây thiệt hại thời gian ngừng cấp điện cao gấp 3 đến 5 lần so với các sự cố ngẫu nhiên trên lưới.

  3. Việc chuyển đổi sang sơ đồ một rưỡi phía 220kV trạm Pleiku mang lại lợi ích gì? Sơ đồ một rưỡi giúp loại bỏ hoàn toàn việc phải ngừng truyền tải đường dây khi kiểm tra hoặc sửa chữa máy cắt và thanh cái. Giải pháp này giúp cắt giảm từ 25% đến 35% sản lượng điện năng gián đoạn hàng năm, đồng thời rút ngắn thời gian thao tác đổi nối từ 45 phút xuống dưới 5 phút trên 6 xuất tuyến 220kV.

  4. Vì sao tuyến đường dây kép Pleiku 2 – Xekaman 1 có tần suất sự cố cao trong năm 2018? Tuyến Pleiku 2 – Xekaman 1 có chiều dài lớn 189,9 km đi qua địa hình rừng núi hiểm trở với mật độ sét dày đặc. Trong năm 2018, tuyến ghi nhận 16 vụ sự cố sét với 3 lần thiết bị đóng lặp lại F79 thất bại, đòi hỏi phải lắp đặt bổ sung chống sét van và hạ điện trở tiếp địa cột xuống dưới 10 Ohm.

  5. Luận văn sử dụng công cụ phần mềm nào để giải bài toán độ tin cậy? Tác giả đã ứng dụng phần mềm PowerWorld để tính toán phân bố trào lưu công suất xác lập trên lưới 17 nhánh, sau đó tích hợp toàn bộ thuật toán ma trận trạng thái Markov trên Microsoft Excel. Sự kết hợp này mang lại độ chính xác cao, tính toán linh hoạt và tối ưu chi phí nghiên cứu.

Kết luận

  • Đã định lượng toàn diện các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện 220kV Truyền tải điện Gia Lai với quy mô gần 900 km đường dây và 2 trạm biến áp 500kV.
  • Xác lập thành công mô hình không gian trạng thái Markov 4 trạng thái, chỉ ra công tác bảo dưỡng định kỳ chiếm gần 10.000 MWh/năm điện năng gián đoạn.
  • Đề xuất giải pháp cải tạo sơ đồ một rưỡi (3/2) phía 220kV TBA 500kV Pleiku giúp giảm 25% đến 35% điện năng thiếu hụt do sự cố và bảo dưỡng.
  • Đưa ra lộ trình rút ngắn thời gian đổi nối từ 30-45 phút xuống dưới 15 phút và ứng dụng công nghệ sửa chữa Hotline, CBM để giảm 50% số lần cắt điện định kỳ.
  • Xây dựng hoàn chỉnh thuật toán tính toán độ tin cậy tự động trên nền tảng PowerWorld và Excel, tạo tiền đề mở rộng nghiên cứu cho toàn bộ lưới truyền tải 500kV liên miền giai đoạn 2021-2025.

Kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc, là tài liệu chuyên khảo quan trọng phục vụ công tác tối ưu hóa vận hành hệ thống truyền tải điện quốc gia. Độc giả và các đơn vị chuyên môn có thể áp dụng trực tiếp các giải pháp và thuật toán trong luận văn để nâng cao chất lượng cung cấp điện cho khu vực Tây Nguyên và cả nước.