CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN ĐÈ CƠ BẢN VE THÁM ĐỊNH DỰ ÁN DAU TƯ TẠI NGÂN HANG THƯƠNG MẠI. Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm soạn thảo trong, bước nghiên cứu tính khả thi, Mặc dù, dự án đã đề cập các khía cạnh liên quan én hoạt động đầu tư một cách khá đầy đủ và chỉ tiết nhưng dự án vẫn chưa thể triển khai được vì đứng trên góc độ quan lý nhà nước về dau tư vả quy hoạch đầu. ‘tu cần có sự đánh giá ting thé, khách quan về tác động của dy án trên mọi phương diện.
Điều này đỏi hỏi dự án đầu tư cẳn một quá trình thắm định kỹ càng. Trên phương diện tài trợ vốn cho dự án, các ngân hàng thương mại phải chú trọng đến. vấn đề này, qua thẩm định dự án sẽ khẳng định được tính hiệu quả và an toàn của công cuộc đầu tư. Nhờ đó, các ngân hàng thương mại có cơ sở vững chắc trong quá trình quyết định tài tro vốn Thâm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại là việc tién "hành nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tắt cả các nội dung kinh té - kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội dé quyết định tài trợ vốn.
Tuần, 1998) Hoạt động thim định dự án đầu tư được sự quan tâm của nhiễu cơ quan, tổ chức khác nhau. Tuy nhiên, tity vào cơ quan tiên hành thấm định và chủ thé tham gia thẩm định mà mục tiêu cũng như thời điểm thâm. th khác nhau. Trong khi đó, ngân hing thương mại thắm định dự án để xem xét tinh hiệu quả, tính khả thi,phương án trả nợ và quyết định tài trợ vốn đầu tư.2, Mục dich “Thắm định dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các ngân hàng thương mại trong hoạt động tín dụng.
Một trong những đặc trưng của hoạt động đầu tư là diễn ra trong thời gian dai nên có thể gặp nhiều rủi ro. Do đó, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu. 1, ngân hing khi cho vay phải dựa trên căn cứ thẩm định dự án đầu tư. Thắm định dự án đầu tư tại các ngân hang thương mại nhằm: ~ Xác định được tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối.
~ Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết trong quá trình thấm định các dự án, ngân hang thương mại chủ động tham gia góp ý cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, chỉnh sửa các nội dung còn thiểu sót trong dự án, góp. phần nâng cao tính khả thi của dy án. ~ Xác định số tiễn cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, vừa có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn 1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mai Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng li đánh giá dé xem xét tính hợp lý của các dự toán chỉ phí của dy án, tính hợp lý của các giả định được đưa ra về dòng tiên thu về (số liệu về doanh thu, thu tiền chỉ phí, lợi nhuận) để tính toán khả năng trả nợ vay ngân hàng của dự án thông qua tính toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Vì vay, các nội dung thẩm định dưới day nhằm đảm bảo độ chính xác phù hợp thực tế của các dự toán, giả định đó, hướng dẫn nội dung thấm định dự án cơ bản nhất. Tay quy mô/độ phức tạp của từng dự án cụ thé, các ngân hàng thương mại điều chỉnh nội dung thâm. định cho phù hợp. Theo đó, dự án có nguồn khác trả nợ chắc chắn như dam bảo bằng tai khoản thanh khoản cao; hoặc dự án nhỏ, dự án kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, mở rộng nâng công suất có quy mô thấp hơn lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, việc thẩm định cin được đơn giản hóa.
Đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của dự ám Đưa ra quan điểm sơ bộ về chấp nhận hay từ chối cho vay, các nội dung sẽ phải chú trọng thâm định sâu đẻ quyết định chấp nhận hay từ chỗi chính thức (Liên quan trực tiếp tới cơ cầu vốn của dy án). Tinh hợp lý của tổng vốn đầu tư (so sánh sơ bộ với quy mô, công suất thiết kế, cơ cấu sản phẩm đầu ra của dự án hoặc so với suất đầu tư của dự án khác tương đồng): tính hợp lý của tỷ trong vốn vay; tính khả thi của các nguồn vốn tham gia trong tổng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn tự có, vốn chủ sở. hữu của doanh nghiệp, Các điều kiện pháp lý của việc thực hiện Dự án đầu tư. Mục tiêu, sự cần thiết phải đầu tư; Thời gian dự kiến triển khai dự án.
Phân tích cung cầu thị trường Mục tiêu: đánh giá tính hợp lý của kế hoạch đầu ra, doanh thu của dir án (Liên quan trực tiếp tới dng tiền thu về của dự án) "Để tìm hiểu được nhu cầu của thị trường cần làm sáng tỏ một số điểm co bản: nhu cầu sản phẩm (đánh giá tổng nhu cầu tương lai về sản phẩm), tổng quan về cung sản phẩm (đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhận định về sự cần thiết va tính hợp lý của dự án). thị trường mục tiêu (là thay thé hàng nhập khẩu, chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác hay để xuất khẩu), phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm. Dinh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tổ đầu vào của Dự ân Mặc tiêu: đánh giá khả thi, hiệu quả của dự án, xét trên giác độ yếu tố đầu vào. (Liên quan trực tiếp tới chỉ phí vốn lưu động va gián tiếp đến dòng tiền thu.
về của dự án), Day là một điểm hết sức quan trong, có chủ động được cácy vào thì mới đảm bảo được tiến độ của dự án, dự báo trước được chỉ phí sản xuất, từ đó có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm về sau. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương điện kỹ thuật. Mục tiêu: đánh giá tính khả thi của kế hoạch vận hành dự án trên phương điện kỹ thuật. (Liên quan trực tiếp tới tính hợp lý của đồng tiền ra của dự án (chỉ phí ban đầu), tới chỉ phí vốn lưu động, và liên quan gián tiếp tới doanh thu dự án) ‘Dé làm được điều này, cần phân tích, tìm hiểu một số chỉ tiêu sau: địa điểm SXKD, xây dựng dự án; Công nghệ, thiết bị; Quy mô, giải pháp xây dựng; Môi trường, Phòng cháy chữa cháy, quản lý chất lượng.
Đánh giá về phương diện tỗ chức, quản lý thực hiện dự án Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của khách hàng (sự. hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đổi với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới) “Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư van, thi công, cung cắp thiết bj, công nghệ. Đánh giá về nguồn nhân lực dé thực hiện dự án: số lượng lao động cần, đòi hỏi về tay nghé, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực. Đánh giá, nhận xét về phương điện tài chính của dự én a) Xác định mô hình dự án đầu tr 'Việc xác định mô hình sẽ giúp tính toán, ước định được những khoản thu nhập và chi phí của những giá trị mới được tạo ra và do đó kết quả thảm.
định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư sẽ chính xác hơn Dy án đầu tư độc lập: Do các yếu t6 đầu vào, đầu ra của dự án được tách biệt rõ rằng nên có thé dé đàng trong việc tính hiệu quả của dự án. Dự án mỡ rộng nâng công suất: Có 2 phương pháp tính toán hiệu quả dự án + Đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm được sử dụng tir dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công st tang thêm; đã ra là công suất tăng thêm; hoặc + Tính toán trên cơ sở toàn bộ hoạt động của chủ đầu tư (bao gồm phần hiện hữu và phần đầu tư mở rộng như đối với dự án đầu tư độc lập). Dự án đầu tr chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất: Đầu vào là các chỉ phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra; Đầu ra là chỉ phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm. Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rong nâng công suất: được tính toán trên cơ sở chênh lệch giữa đầu ra, đầu vào trước khi đầu tư và sau khi đầu từ.
Để đơn giản hóa, nếu giá trị dự án trước khi đầu tư chiếm tỷ lệ không lớn so tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án trước khi đầu tư được coi là đầu vào của dự án sau khi đầu tư (theo giá trị thanh lý). b) Những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán. Xúc định thời gian, phương pháp khấu hao để tinh mức khẩu hao trích hàng năm. Xúc định lãi suất, chỉ phí vốn bình quân (WACC); lịch vay và trả nợ sốc, lãi Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm và doanh thu dự kiến hàng năm.
Mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý phân xưởng, xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chỉ phí sản xuất trực tiếp và chi phí bin hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp, chỉ phí tài chính “Các chuẩn mục kế toán, các quy định về quản lý tài chính, chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án dé xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách. * Các bang biểu cơ bản. ~ Lịch khẩu hao cơ bản. ~ Nhu cầu vốn lưu động hàng năm của dự án.
~ Lịch vay và trả nợ gốc, lãi - Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ Ngoài ra, có thể lập các bảng như: Bảng tính chỉ phí nguyên vật liệu; Bảng tính các chỉ phí quản lý, bán hàng; Bảng tính điểm hỏa vốn: Bảng cân đối kế toán.