Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và giảm tổn thất điện năng trên hệ thống phân phối là một trong những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sống còn của ngành điện lực nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và bảo đảm an ninh năng lượng. Tại huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, đặc thù địa bàn miền núi với tổng diện tích tự nhiên 979,52 km² cùng dân số 133.679 người đã tạo nên cấu trúc lưới điện trải rộng, địa hình bị chia cắt phức tạp bởi đồi núi và sông suối. Toàn bộ lưới điện trung và hạ áp do Điện lực Lâm Hà quản lý với hơn 401,448 km đường dây 22kV và 449,406 km đường dây hạ thế được tiếp nhận từ các tổ chức điện nông thôn địa phương từ năm 2008. Trải qua nhiều năm vận hành, kết cấu lưới điện đã bộc lộ nhiều điểm xuống cấp, chắp vá nhiều chủng loại tiết diện dây dẫn, bán kính cấp điện hạ thế kéo dài từ 800 m đến hơn 1.000 m, dẫn đến tỷ lệ tổn thất điện năng từng ở mức rất cao, đạt đỉnh 8,4% vào năm 2016.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát, phân tích toàn diện hiện trạng kỹ thuật lưới điện phân phối huyện Lâm Hà; ứng dụng phần mềm chuyên dụng PSS/ADEPT để tính toán trào lưu công suất, xác định chính xác các điểm nghẽn gây tổn thất và tối ưu hóa vị trí lắp đặt tụ bù; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ kỹ thuật công nghệ đến đổi mới quản lý vận hành. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi dữ liệu vận hành từ năm 2013 đến 2017 trên 3 xuất tuyến trung thế huyết mạch gồm tuyến 471, tuyến 473 trạm 110kV Lâm Hà và tuyến 478 trạm 110kV Đà Lạt 1 cùng hệ thống trạm biến áp phân phối trên địa bàn. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần đưa tỷ lệ tổn thất toàn huyện năm 2017 xuống mức 5,95%, tiết kiệm hàng triệu kWh điện năng trên tổng sản lượng điện thương phẩm 78.347.300 kWh, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch, đầu tư lưới điện nông thôn tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật hệ thống cung cấp điện thông qua bài toán hàm chi phí tính toán Z = Z1 + Z2. Trong đó, thành phần Z1 đại diện cho vốn đầu tư xây dựng mạng điện và hệ số vận hành thu hồi vốn, còn Z2 biểu thị chi phí thiệt hại do tổn thất điện năng dựa trên giá thành mỗi kWh và thời gian tổn thất công suất cực đại Tau. Mục tiêu của bài toán là tìm điểm cân bằng dung hòa giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành thường niên.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân rã tổn thất điện năng thành hai thành phần cơ bản: tổn thất không tải (A0) phụ thuộc vào thông số lõi thép của hệ thống máy biến áp phân phối và tổn thất có tải (At) phụ thuộc vào bình phương dòng điện phụ tải chạy qua điện trở của dây dẫn theo quy luật hiệu ứng Joule - Lenz. Để định lượng chính xác các đại lượng này, nghiên cứu tích hợp ba mô hình giải tích kinh điển: phương pháp dòng điện trung bình bình phương (theo công thức thực nghiệm Dalesxky), phương pháp thời gian tổn thất công suất lớn nhất liên hệ giữa Tmax và hệ số cos phi, cùng phương pháp họ đường cong tổn thất công suất P - Delta P. Các khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm: tối ưu hóa vị trí và dung lượng tụ bù công suất phản kháng (thuật toán CAPO), xác định điểm mở mạch vòng tối ưu (thuật toán TOPO), kiểm soát độ sụt áp cuối nguồn và cân bằng phụ tải giữa các pha.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp phân tích lý thuyết giải tích và mô phỏng thực nghiệm trên máy tính thông qua công cụ chuyên dụng PSS/ADEPT (Power System Simulator / Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) do Shaw Power Technologies phát triển. Nguồn dữ liệu sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống quản lý thông tin khách hàng CMIS, hệ thống đo ghi chỉ số viễn thông và nhật ký vận hành thực tế của Công ty Điện lực Lâm Đồng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn diện 100% đối tượng hạ tầng gồm 3 xuất tuyến trung thế 22kV, 544 trạm biến áp phân phối với tổng công suất đặt 48.521,5 kVA và 338 trạm biến áp công cộng có lưới điện hạ thế bán lẻ trực tiếp đến người dân.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số do việc lấy mẫu ngẫu nhiên khi lưới điện nông thôn có cấu trúc hình tia phân nhánh sâu và tính chất phụ tải biến động mạnh. Lý do lựa chọn module Load Flow và CAPO trên phần mềm PSS/ADEPT là vì công cụ này có khả năng giải quyết bài toán lưới phân phối không giới hạn số nút, cho phép mô phỏng chính xác độ lệch pha, dòng trào lưu thực tế và định vị chính xác tọa độ lắp đặt tụ bù giúp giảm thiểu tổn thất công suất với sai số dưới 5%, khắc phục hoàn toàn nhược điểm sai số lên tới 10% - 25% của các công thức kinh nghiệm truyền thống. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt chu kỳ 5 năm (2013 - 2017), bám sát diễn biến phụ tải 24 giờ trong ngày giữa hai mùa khô và mùa mưa đặc trưng của khí hậu Tây Nguyên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng sản lượng điện nhận và điện thương phẩm tại Điện lực Lâm Hà tăng trưởng vượt bậc nhưng đi kèm với xu hướng giảm tổn thất rất rõ nét qua các năm. Năm 2013, điện nhận đạt 46.830.243 kWh, điện thương phẩm đạt 43.589.590 kWh với tỷ lệ tổn thất 6,92%. Đến năm 2017, điện nhận tăng lên 83.303.881 kWh, điện thương phẩm đạt 78.347.300 kWh và tỷ lệ tổn thất toàn lưới giảm xuống còn 5,95% (thấp hơn 2,45% so với năm 2016 là 8,4%). Phân tích theo cấp điện áp năm 2017 cho thấy tổn thất lưới trung áp chiếm 1,46% (tương đương 3.207.199 kWh), trong khi tổn thất lưới hạ áp chiếm tỷ trọng vượt trội lên tới 4,1% (tương đương 1.749.381 kWh).

Thứ hai, kết quả điều tra và tính toán trên 338 trạm biến áp công cộng có lưới hạ thế phát hiện sự phân hóa nghiêm trọng về mức độ tổn hao điện năng. Cụ thể có 5 trạm biến áp có tỷ lệ tổn thất trên 30%, 13 trạm nằm trong khoảng 20% đến 30%, 79 trạm dao động từ 10% đến 20%, 83 trạm từ 7% đến 10%, và 158 trạm đạt mức an toàn dưới 7%. Điển hình như tại trạm biến áp Suối 1-2 công suất 50 kVA, do bán kính cấp điện lên tới 1.050 m nên điện áp cuối nguồn sụt giảm nghiêm trọng chỉ còn 210 V, đẩy tỷ lệ tổn thất điện năng của trạm lên mức 8,69%.

Thứ ba, mô phỏng trào lưu công suất trên phần mềm PSS/ADEPT tại chế độ vận hành phụ tải cực đại cho thấy xuất tuyến 471 Lâm Hà là điểm nóng về tổn thất với công suất tác dụng P = 8.180,29 kW, công suất phản kháng Q = 715,39 kVAr và tỷ lệ tổn thất công suất tính toán lên tới 6,55%. Nguyên nhân kỹ thuật then chốt được phát hiện là do sự mất cân bằng pha nghiêm trọng trên tuyến 471 với dòng điện pha A đạt 337 A, pha B đạt 301 A và pha C chỉ đạt 275 A, tạo ra dòng điện lớn chạy trên dây trung tính làm gia tăng tổn thất nhiệt. Trong khi đó, xuất tuyến 473 Lâm Hà (pha A: 316 A, pha B: 333 A, pha C: 315 A) và tuyến 478 Đà Lạt 1 (pha A: 52 A, pha B: 62 A, pha C: 47 A) đạt mức độ cân bằng phụ tải tương đối tốt.

Thứ tư, cơ cấu phụ tải mang tính chất hỗn hợp với tỷ trọng tiêu dùng dân cư chiếm 66,52%, công nghiệp xây dựng chiếm 21,71% và nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 5,78%. Đồ thị phụ tải nông thôn biến động cực kỳ gay gắt giữa hai mùa: trong mùa khô phục vụ tưới tiêu cà phê, phụ tải xuất hiện 3 đỉnh cao điểm nhọn vào lúc 8h, 12h và từ 17h đến 19h với công suất cực đại chạm ngưỡng 18 MW, gây áp lực quá tải cục bộ trên diện rộng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng tổn thất điện năng cao tại Lâm Hà bắt nguồn từ ba yếu tố chính: cấu trúc lưới điện kéo dài qua địa hình đồi dốc chia cắt, tốc độ gia tăng phụ tải đột biến (sản lượng điện thương phẩm năm 2017 tăng trưởng 22%, cao hơn 12% so với năm 2016) và công tác bù công suất phản kháng chưa được tính toán tối ưu. Toàn hệ thống có 415 vị trí bù hạ áp với tổng dung lượng 3.767,5 kVAr nhưng chủ yếu treo tập trung tại thanh cái trạm biến áp thay vì phân tán dọc tuyến dây, dẫn đến tình trạng một số xuất tuyến bị quá bù trong khi các nhánh rẽ xa nguồn lại chịu thiếu hụt điện áp nghiêm trọng. Ví dụ trên tuyến trung thế 473, điện áp đầu nguồn đạt 12,7 kV nhưng đến nhánh rẽ Hai Bà chỉ còn 12,2 kV.

Để phản ánh sinh động các quy luật này, toàn bộ tập dữ liệu vận hành có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua các định dạng: biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng tổn thất trung áp và hạ áp giai đoạn 2013 - 2017; đồ thị đường kép biểu diễn 24 khung giờ phụ tải ngày điển hình phân tách rõ sự chênh lệch đỉnh phụ tải giữa mùa khô và mùa mưa; và bảng ma trận phân loại 338 trạm biến áp theo 5 dải tổn thất. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự trong ngành điện, việc kết hợp thuật toán tối ưu hóa CAPO trên nền tảng PSS/ADEPT đã chứng minh tính ưu việt vượt trội trong việc hoạch định chính xác danh mục đầu tư, giúp phân bổ hiệu quả nguồn vốn sửa chữa lớn 9,54 tỷ đồng và vốn xây dựng cơ bản 9,3 tỷ đồng trong năm 2017 mà không gây lãng phí nguồn lực tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm duy trì và tiếp tục giảm sâu tỷ lệ tổn thất điện năng trên lưới phân phối huyện Lâm Hà trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Tái cấu trúc và tối ưu hóa vị trí lắp đặt tụ bù trung - hạ áp bằng thuật toán CAPO: Tiến hành dịch chuyển và lắp mới các bộ tụ bù ứng động phân tán dọc theo các phân đoạn đường dây có sụt áp lớn trên xuất tuyến 471 (như các nhánh 471/157/27, 471/94/44 và 471/171/134 dung lượng 300 kVAr mỗi vị trí). Mục tiêu đưa hệ số công suất cos phi toàn tuyến lên trên 0,95, hạ tỷ lệ tổn thất công suất từ 6,55% xuống dưới 4,5%. Timeline triển khai định kỳ vào quý 1 hàng năm trước mùa cao điểm tưới tiêu, do Phòng Kế hoạch Kỹ thuật - Vật tư chủ trì thực hiện.

  2. Nâng cấp tiết diện dây dẫn trục chính và cấy mới trạm biến áp chống quá tải: Thực hiện thay thế các tuyến dây nhôm trần tiết diện nhỏ bằng dây bọc chịu lực AC185 và ACX185 cho đường trục chính tuyến 471 nhánh Tân Văn - Lâm Hà; xây dựng mới từ 15 đến 20 trạm biến áp phân phối nhằm rút ngắn bán kính cấp điện hạ thế từ 1.000 m xuống dưới 500 m. Đặt target giảm tổn thất kỹ thuật hạ áp tại các khu vực trọng điểm xuống dưới 5% trong vòng 12 đến 18 tháng, do Ban Quản lý Dự án và Đội Quản lý vận hành phối hợp thi công.

  3. Thực hiện điều hòa, cân đảo pha phụ tải và hoán chuyển máy biến áp linh hoạt theo mùa vụ: Thiết lập lịch đo tải định kỳ hàng tháng, tiến hành đảo pha tại 183 trạm biến áp 3 pha có độ lệch dòng vượt quá 15% nhằm triệt tiêu dòng không cân bằng; hoán chuyển các máy biến áp non tải (dưới 30% công suất) sang các điểm phụ tải thấp và nâng công suất các trạm quá tải (trên 80% công suất) phục vụ bơm tưới mùa khô. Chủ thể thực hiện là Đội Quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện.

  4. Hiện đại hóa hệ thống đo đếm và siết chặt kiểm tra chống tổn thất thương mại: Hoàn thành thay thế 100% công tơ cơ khí sang công tơ điện tử có tính năng đo xa (duy trì tối thiểu 4.200 công tơ/năm); kiểm tra định kỳ trên 9.200 hệ thống đo đếm và rà soát hơn 15.000 khách hàng; kiên quyết xử lý triệt để các hành vi câu móc trộm cắp điện nhằm ngăn ngừa thất thoát hàng chục nghìn kWh mỗi năm. Giải pháp do Phòng Kinh doanh phối hợp với chính quyền địa phương triển khai thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và Đội ngũ Kỹ sư vận hành tại các Công ty Điện lực, Điện lực quận/huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) và các Tổng công ty Điện lực thành viên: Cung cấp case study thực tế và quy trình chuẩn hóa trong việc phân tích lưới điện nông thôn tiếp nhận có bán kính cấp điện dài, phụ tải tưới tiêu đột biến theo mùa.

  2. Chuyên viên Quản lý Kỹ thuật, Điều độ và Kinh doanh điện năng: Tiếp cận mô hình kết hợp toàn diện giữa các giải pháp kỹ thuật công nghệ (CAPO, cân pha, cấy trạm) và quản lý thương mại (kiểm chuẩn đo đếm, xử lý gian lận điện lực) để hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán tổn thất hàng năm.

  3. Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật điện, Hệ thống điện: Sử dụng như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp luận ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT trong mô phỏng trào lưu công suất, phân tích chế độ xác lập và tối ưu hóa hệ thống điện phân phối thực tế.

  4. Các Đơn vị Tư vấn Thiết kế, Quy hoạch phát triển năng lượng: Khai thác các số liệu thực nghiệm về đồ thị phụ tải đặc trưng của vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên để tính toán chính xác dung lượng trạm và tiết diện dây dẫn trong các dự án đầu tư công trình lưới điện trung - hạ thế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ lệ tổn thất điện năng trên lưới hạ áp của Điện lực Lâm Hà lại cao hơn đáng kể so với lưới trung áp? Tổn thất hạ áp năm 2017 chiếm tới 4,1% trong khi trung áp chỉ chiếm 1,46% là do lưới hạ áp nông thôn tiếp nhận có bán kính cấp điện quá dài (từ 800 m đến trên 1.000 m), nhiều chủng loại dây dẫn chắp vá và tiết diện nhỏ. Hơn nữa, mật độ phụ tải sinh hoạt phân tán khiến dòng điện chạy trên dây dài gây sụt áp và tổn hao nhiệt lớn.

  2. Phần mềm PSS/ADEPT hỗ trợ giải quyết bài toán giảm tổn thất điện năng như thế nào? PSS/ADEPT cung cấp hai công cụ then chốt: module Load Flow giúp phân tích trào lưu công suất, điện áp và dòng điện trên từng nút để phát hiện điểm sụt áp; và module CAPO cho phép tính toán tự động vị trí cùng dung lượng tụ bù tối ưu nhất, giúp giảm tổn thất công suất tác dụng và phản kháng với sai số kiểm chứng dưới 5%.

  3. Phụ tải tưới tiêu nông nghiệp mùa khô tại huyện Lâm Hà tác động ra sao đến tổn thất điện năng? Vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, các hộ nông dân đồng loạt vận hành máy bơm công suất lớn để tưới cà phê và dâu tằm, tạo ra các đỉnh phụ tải nhọn vào lúc 8h, 12h và 17h-19h. Dòng công suất phản kháng tăng vọt làm sụt áp cuối nguồn, khiến máy biến áp vận hành quá tải cục bộ và đẩy tổn thất công suất tăng theo hàm bậc hai của dòng điện.

  4. Việc lắp đặt tụ bù hạ áp trước thời điểm nghiên cứu tại Lâm Hà có tồn tại nhược điểm gì? Trước đây, toàn huyện có 415 vị trí bù hạ áp với 3.767,5 kVAr nhưng chủ yếu lắp đặt thụ động tại thanh cái trạm biến áp mà không phân bổ sâu vào các nhánh phụ tải xa. Điều này dẫn đến hiện tượng một số trạm bị quá bù làm tăng điện áp không mong muốn vào giờ thấp điểm, trong khi cuối đường dây vẫn thiếu hụt công suất phản kháng nghiêm trọng.

  5. Giải pháp nào mang lại hiệu quả nhanh nhất để giảm tổn thất trên xuất tuyến 471 Lâm Hà? Biện pháp khả thi và kinh tế nhất là khẩn trương cân đảo pha để khắc phục tình trạng lệch dòng nghiêm trọng (pha A đạt 337 A, pha B đạt 301 A, pha C đạt 275 A), kết hợp với việc cài đặt tối ưu 3 bộ tụ bù 300 kVAr theo khuyến nghị của module CAPO nhằm lập tức cắt giảm tổn thất công suất tuyến từ 6,55% về mức an toàn.

Kết luận

  1. Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán tổn thất điện năng, khẳng định tính ưu việt của việc ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT trong quản lý kỹ thuật lưới điện phân phối nông thôn.
  2. Đánh giá chi tiết hiện trạng hạ tầng 401,448 km đường dây 22kV và 544 trạm biến áp của Điện lực Lâm Hà, làm rõ nguyên nhân gây tổn thất do bán kính cấp điện dài, mất cân bằng pha và phụ tải mùa vụ.
  3. Đề xuất thành công gói giải pháp kỹ thuật đồng bộ gồm tối ưu hóa vị trí tụ bù theo thuật toán CAPO, nâng cấp dây dẫn trục chính tuyến 471 và cấy trạm biến áp hạ thế giúp đưa tỷ lệ tổn thất toàn huyện về mức 5,95% trong năm 2017.
  4. Hoàn thiện quy chế quản lý điều hành, tăng cường đo đếm và cân pha định kỳ, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt thông qua việc bảo toàn hàng triệu kWh điện thương phẩm.
  5. Luận văn thiết lập lộ trình phát triển giai đoạn tiếp theo với trọng tâm là hiện đại hóa công nghệ đo xa và tự động hóa lưới điện phân phối (DAS) trong vòng 24 tháng tới.

Các đơn vị quản lý vận hành, kỹ sư hệ thống điện và quý độc giả quan tâm hãy tải ngay tài liệu đầy đủ hoặc liên hệ với tác giả để cùng trao đổi, áp dụng các giải pháp tối ưu hóa lưới điện vào thực tiễn sản xuất kinh doanh!