Đề xuất giải pháp điều khiển thông minh cho nút mạng

Tài liệu nghiên cứu Đề xuất giải pháp điều khiển thông minh cho nút mạng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài

2020

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN THÔNG TẠI NÚT MẠNG

1.1. Truyền thông trong mạng TCP/IP

1.2. Mô hình truyền thông trong mạng TCP/IP

1.3. Mô hình toán học của TCP/IP

1.4. Tắc nghẽn trong mạng TCP/IP

1.5. Kiểm soát tắc nghẽn của giao thức TCP

1.6. Kiểm soát tắc nghẽn tại nút mạng

1.7. Quản lý hàng đợi tích cực tại nút mạng

1.8. Kỹ thuật thông báo tắc nghẽn rõ ràng

1.9. Phân tích và đánh giá các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực

1.10. Các cơ chế AQM dựa trên chiều dài hàng đợi

1.11. Các cơ chế AQM dựa trên tải nạp

1.12. Các cơ chế AQM dựa trên chiều dài hàng đợi và tải nạp

1.13. Tình hình ứng dụng tính toán mềm trong quản lý hàng đợi tích cực

1.14. Cơ chế FUZZY BLUE

1.15. Cơ chế DEEP BLUE

1.16. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: CẢI TIẾN ĐIỀU KHIỂN TẠI NÚT MẠNG DỰA TRÊN ĐIỀU KHIỂN MỜ

2.1. Cơ sở toán học của lô-gíc mờ

2.2. Các dạng hàm thuộc của tập mờ

2.3. Các thông số đặc trưng cho tập mờ

2.4. Các phép toán trên tập mờ

2.5. Luật hợp thành mờ

2.6. Điều khiển mờ

2.7. Hệ mờ Mamdani

2.8. Hệ mờ Sugeno

2.9. Phân tích các cơ chế AQM sử dụng điều khiển mờ

2.10. Xây dựng mô hình điều khiển mờ thích nghi AFC cải tiến AQM

2.11. Mô hình điều khiển mờ thích nghi AFC

2.12. Hoạt động của bộ điều khiển mờ thích nghi AFC

2.13. Xác định các biến đầu vào và đầu ra cho AFC

2.14. Xây dựng bộ điều khiển mờ cho AFC

2.15. Hệ số đầu vào

2.16. Mờ hóa đầu vào

2.17. Hệ luật cơ sở suy diễn mờ

2.18. Giải mờ đầu ra

2.19. Xây dựng mô hình mẫu cho AFC

2.20. Xây dựng cơ chế thích nghi cho AFC

2.21. Cải tiến cơ chế RED bằng điều khiển mờ thích nghi AFC

2.22. Mờ hóa biến đầu vào của FLRED

2.23. Mờ hóa biến đầu ra của FLRED

2.24. Xây dựng luật suy diễn mờ cho FLRED

2.25. Mặt cong suy diễn của FLRED

2.26. Minh họa tính toán đầu ra hệ thống mờ FLRED

2.27. Cải tiến cơ chế REM bằng điều khiển mờ thích nghi AFC

2.28. Mờ hóa biến đầu vào của FLREM

2.29. Mờ hóa biến đầu ra của FLREM

2.30. Xây dựng luật suy diễn mờ cho FLREM

2.31. Mặt cong suy diễn của FLREM

2.32. Mô phỏng đánh giá hiệu quả của cơ chế FLRED và FLREM

2.33. Cài đặt chương trình cho các cơ chế FLRED và FLREM

2.34. Qui trình mô phỏng và đánh giá các cơ chế AQM

2.35. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng các cơ chế AQM

2.36. Đánh giá độ ổn định các cơ chế FLRED và FLREM

2.37. Mô hình mạng đơn máy nhận

2.38. Kiểm soát hàng đợi của các cơ chế FLRED và FLREM

2.39. Khả năng đáp ứng của các cơ chế FLRED và FLREM

2.40. Đánh giá hiệu năng các cơ chế FLRED và FLREM

2.41. Mô hình mạng đa máy nhận

2.42. Đánh giá tỉ lệ mất gói tin của cơ chế FLRED và FLREM

2.43. Đánh giá mức độ sử dụng đường truyền của FLRED và FLREM

2.44. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: TÍCH HỢP ĐIỀU KHIỂN MỜ VỚI MẠNG NƠ-RON NÂNG CAO HIỆU NĂNG ĐIỀU KHIỂN TẠI NÚT MẠNG

3.1. Tổng quan mạng nơ-ron nhân tạo

3.2. Liên kết trong mạng nơ-ron

3.3. Quá trình học của mạng nơ-ron

3.4. Mạng nơ-ron truyền thẳng một lớp

3.5. Mạng Perceptron một lớp

3.6. Quá trình học mạng nơ-ron truyền thẳng một lớp

3.7. Mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp

3.8. Thuật toán học lan truyền ngược

3.9. Huấn luyện mạng theo thuật toán lan truyền ngược

3.10. Tích hợp điều khiển mờ với mạng nơ-ron

3.11. Nền tảng của sự tích hợp

3.12. Các mô hình tích hợp

3.13. Xây dựng mô hình mạng nơ-ron mờ FNN cải tiến AQM

3.14. Mô hình mạng nơ-ron mờ FNN

3.15. Hoạt động của bộ điều khiển nơ-ron mờ FNN

3.16. Xây dựng bộ điều khiển nơ-ron mờ FNN

3.17. Tạo nơ-ron mờ cho FNN

3.18. Xây dựng mạng nơ-ron mờ FNN

3.19. Huấn luyện mạng nơ-ron mờ FNN

3.20. Chỉnh định tham số hàm thuộc của AFC

3.21. Xây dựng thuật toán lan truyền ngược cải tiến IBP

3.22. Chuẩn hóa số liệu đầu vào ra

3.23. Bổ sung hệ số quán tính

3.24. Điều chỉnh tốc độ học

3.25. Thuật toán lan truyền ngược cải tiến

3.26. Xây dựng cơ chế quản lý hàng đợi tích cực FNNRED

3.27. Cài đặt cơ chế FNNRED

3.28. Huấn luyện mạng FNN trong FNNRED

3.29. Kết quả huấn luyện của FNN trong FNNRED

3.30. Xây dựng cơ chế quản lý hàng đợi tích cực FNNREM

3.31. Cài đặt cơ chế FNNREM

3.32. Huấn luyện mạng FNN trong FNNREM

3.33. Kết quả huấn luyện của FNN trong FNNREM

3.34. Mô phỏng đánh giá hiệu quả của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.35. Kiểm soát hàng đợi của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.36. Khả năng đáp ứng của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.37. Đánh giá hiệu năng của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.38. Đánh giá tỉ lệ mất gói tin của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.39. Đánh giá sử dụng đường truyền của cơ chế FNNRED và FNNREM

3.40. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp điều khiển thông minh cho nút mạng

Giải pháp điều khiển thông minh cho nút mạng đang trở thành một xu hướng quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với sự phát triển của công nghệ IoTtự động hóa mạng, việc tối ưu hóa quản lý lưu lượng và giảm thiểu tắc nghẽn là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mạng mà còn đảm bảo chất lượng dịch vụ cho người dùng.

1.1. Khái niệm về nút mạng và vai trò của nó

Nút mạng là điểm kết nối trong hệ thống mạng, nơi diễn ra việc truyền tải dữ liệu. Vai trò của nút mạng rất quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và hiệu quả của toàn bộ hệ thống.

1.2. Tại sao cần giải pháp điều khiển thông minh

Giải pháp điều khiển thông minh giúp tối ưu hóa việc quản lý hàng đợi và giảm thiểu tắc nghẽn, từ đó nâng cao hiệu suất sử dụng băng thông và giảm tỷ lệ mất gói tin.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý nút mạng hiện nay

Quản lý nút mạng hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tắc nghẽn, mất gói tin và độ trễ cao. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ mạng. Việc áp dụng các giải pháp mạng thông minh là cần thiết để giải quyết những thách thức này.

2.1. Tắc nghẽn trong mạng TCP IP

Tắc nghẽn xảy ra khi lưu lượng dữ liệu vượt quá khả năng xử lý của nút mạng, dẫn đến việc mất gói tin và giảm hiệu suất mạng.

2.2. Độ trễ và biến thiên độ trễ

Độ trễ trong mạng có thể gây ra trải nghiệm không tốt cho người dùng. Biến thiên độ trễ cũng làm giảm tính ổn định của dịch vụ.

III. Phương pháp điều khiển thông minh cho nút mạng hiệu quả

Các phương pháp điều khiển thông minh như điều khiển mờmạng nơ-ron đã được áp dụng để cải thiện hiệu suất của nút mạng. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa việc quản lý hàng đợi và giảm thiểu tắc nghẽn.

3.1. Điều khiển mờ trong quản lý hàng đợi

Điều khiển mờ cho phép xử lý các thông tin không chắc chắn và giúp đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc quản lý hàng đợi.

3.2. Mạng nơ ron và khả năng học tập

Mạng nơ-ron có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất quản lý hàng đợi theo thời gian, giúp tối ưu hóa việc xử lý lưu lượng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp điều khiển thông minh

Giải pháp điều khiển thông minh đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực, từ quản lý mạng doanh nghiệp đến các hệ thống IoT. Những ứng dụng này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn cho dữ liệu.

4.1. Ứng dụng trong mạng doanh nghiệp

Trong môi trường doanh nghiệp, việc áp dụng giải pháp điều khiển thông minh giúp tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu tắc nghẽn, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống IoT

Hệ thống IoT yêu cầu quản lý lưu lượng dữ liệu lớn. Giải pháp điều khiển thông minh giúp duy trì chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Giải pháp điều khiển thông minh cho nút mạng không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển công nghệ mạng. Tương lai của quản lý mạng sẽ ngày càng phụ thuộc vào các công nghệ thông minh và tự động hóa.

5.1. Tương lai của công nghệ điều khiển thông minh

Công nghệ điều khiển thông minh sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều ứng dụng mới trong quản lý mạng và bảo mật thông tin.

5.2. Cơ hội nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu của đề tài, khi dùng kỹ thuật phần mềm để kiểm soát tắc nghẽn trong mạng TCP/IP, thì ngoài cách kiểm soát bằng giao thức truyền thông còn có hướng tiếp cận khác là dùng cơ chế quản lý hàng đợi tại các nút mạng. Có hai phương pháp quản lý hàng đợi, quản lý hàng đợi thụ động và quản lý hàng đợi tích cực:  Quản lý hàng đợi thụ động là kỹ thuật thiết lập một giá trị chiều dài cực đại cho mỗi hàng đợi, gói tin được chấp nhận đưa vào hàng đợi cho đến khi hàng đợi đạt giá trị này. Sau đó, sẽ loại bỏ những gói tin được chuyển đến tiếp theo cho đến khi các gói trong hàng đợi được giảm nhờ vào các gói đã được truyền đi.  Quản lý hàng đợi tích cực là một kỹ thuật mà các nút mạng chủ động loại bỏ gói từ ngay trong hàng đợi nhằm tránh tràn hàng đợi và thông báo dấu hiệu tắc nghẽn về nguồn gửi, để nguồn gửi điều chỉnh tốc độ gửi gói hay định tuyến lại tránh tắc nghẽn.7 trình bày mô hình quản lý hàng đợi tích cực trong mạng TCP/IP [10].

9 Các luồng vào Hàng đợi X bps Luồng ra C bps B M X AQM Hình 1. Mô hình quản lý hàng đợi tích cực Khi các gói tin từ các nguồn khác nhau đến nút mạng với thông lượng (𝑋 𝑏𝑝𝑠), nút mạng sắp xếp các gói vào các hàng đợi (𝐵) và lập lịch để đưa các gói tin đến vùng đệm (𝑀) của các cổng ra thích hợp với thông lượng (𝐶 𝑏𝑝𝑠). Sau đó, gói tin được chuyển đến các nút mạng tiếp theo để đến được máy nhận. Quản lý hàng đợi tích cực tại nút mạng Mục tiêu quan trọng nhất của cơ chế quản lý hàng đợi tích cực là ngăn ngừa sự tắc nghẽn trước khi nó thực sự xảy ra, duy trì chiều dài hàng đợi ổn định nhằm giảm bớt sự mất mát các gói, đạt được lưu lượng truyền dữ liệu cao và độ trễ hàng đợi thấp [10][17][18].

Trước hết, tác giả trình bày kiến trúc và việc kiểm soát tắc nghẽn của quản lý hàng đợi tích cực tại các nút mạng. Các nút mạng có kiến trúc CQS (Classification-Queue-Schedular) nhằm hỗ trợ kiểm soát tắc nghẽn tại nút cổ chai.8 trình bày kiến trúc CQS này [17][62]. Hàng đợi 1 Chuyển gói tin đi Các gói tin đến Hàng đợi 2 Phân Lập lớp lịch Hàng đợi n Quá trình lập lịch Gói tin bị rơi khi hàng đợi đầy Hình 1. Mô hình CQS tại nút mạng Nhìn chung một gói tin khi đến nút mạng, được chuyển qua 3 khối xử lý: phân lớp gói tin, quản lý hàng đợi, lập lịch gói tin.

10  Phân lớp gói tin: Việc truyền thông trên mạng TCP/IP ngày càng trở nên phức tạp, do nó phải truyền tải quá nhiều loại lưu lượng với các đặc tính khác nhau. Việc truyền tải lưu lượng, điều khiển truy nhập và đáp ứng các dịch vụ khác nhau đòi hỏi có sự phân biệt các gói dựa trên cơ sở đa trường trong phần đầu của mỗi gói (PH: Packet Header), được gọi là phân lớp gói tin. Mạng sẽ đặt ra các mức ưu tiên cho các gói, dựa vào mức ưu tiên này để điều khiển mạng khi có tắc nghẽn xảy ra. Gói nào có độ ưu tiên cao hơn sẽ được ưu tiên truyền trước, các gói có độ ưu tiên thấp hơn có thể bị loại bỏ khi có tắc nghẽn.

 Quản lý hàng đợi: Các nút mạng TCP/IP được cấu hình với nhiều hàng đợi có kích thước lớn, do đó các gói truyền trong mạng sẽ phải mất một thời gian dài để truyền trong hàng đợi. Trễ hàng đợi thậm chí còn lâu hơn cả trễ truyền trong mạng. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta sử dụng các thuật toán quản lý hàng đợi nhằm kiểm soát chiều dài của hàng đợi ổn định. Quản lý hàng đợi bao gồm các hoạt động: thêm gói vào hàng đợi khi hàng đợi chưa đầy, loại bỏ gói nếu hàng đợi đã đầy, quản lý mức độ chiếm giữ hàng đợi, đánh dấu các gói khi hàng đợi chuẩn bị đầy và thông báo tình trạng tắc nghẽn về máy gửi để điều tiết lưu thông trong mạng.

 Lập lịch gói tin: Bộ lập lịch sẽ quyết định xem gói tin được đưa ra giao diện đầu ra nào, sau đó hướng nó tới nút mạng tiếp theo. Tại các nút mạng có hỗ trợ kiến trúc CQS thì mỗi giao diện có tầng lập lịch để cùng chia sẻ khả năng của giao diện đầu ra có cùng các hàng đợi liên quan. Quá trình lập lịch này giúp cho các gói từ nhiều hàng đợi ra cùng một giao diện đầu ra không phải tranh chấp đầu ra, tránh được tắc nghẽn tại đầu ra. Kỹ thuật thông báo tắc nghẽn rõ ràng Kỹ thuật thông báo tắt nghẽn rõ ràng (ECN: Explicit Congestion Notification) là kỹ thuật cho phép một nút mạng cung cấp thông tin phản hồi rõ ràng cho máy gửi về tình trạng tắc nghẽn tại nó.

Thông tin tắc nghẽn thường được chuyển qua các nút mạng trung gian trên đường đi từ máy gửi đến máy nhận, bằng cách đánh dấu hay cập nhật tiêu đề của gói tin để cho biết tình trạng tắc nghẽn và sau đó gửi trở lại từ máy nhận dưới dạng một thông báo tắc nghẽn rõ ràng.9 trình bày hoạt động của kỹ thuật thông báo tắc nghẽn rõ ràng [37][44]. 11 ACKs Máy gửi Máy nhận Tắc nghẽn ECT=1 Gửi gói với 2 Đặt ECE=1 trong 1 ECT=1, CE=0 CE=1 3 ACKs tiếp theo Giảm cwnd, Các gói tin Chỉ đặt ECE=1 trong 4 đặt CWR=1 5 ACKs khi CE=1 Hình 1. Cơ chế hoạt động của ECN ECN dùng bit 6 và 7 trong trường ToS của IP Header (trong Hình 1.4) để thiết lập thông báo tắt nghẽn rõ ràng, bit 6 là ECT (ECN Capable Transport) và bit 7 là CE (Congestion Experienced), hoạt động của ECN gồm 5 bước như sau: Bước 1: Bit ECT được thiết lập từ nguồn, chỉ cho các nút trong mạng TCP/IP biết các gói tin có thể chọn để đánh dấu ECN và dựa vào bit CE để nút mạng phát hiện tắc nghẽn. Bước 2: Khi một nút mạng dự đoán được tắc nghẽn, nó thiết lập bit CE =1 và bit ECT = 1 để báo hiệu tắc nghẽn cho hệ thống đầu cuối.

Ngoài ra, ECN còn dùng bit thứ 6 là bit ECE (ECN-Echo) và thứ 7 là bit CWR (Congestion Window Reduced) trong trường Reserver của TCP Header (trong Hình 1.3) để máy gửi và máy nhận bắt tay nhau khi dùng kỹ thuật ECN. Bước 3: Khi nhận được gói tin có thiết lập ECN, máy nhận thiết lập bit ECE của gói ACK bằng 1 rồi gửi về máy gửi. Bước 4: Tại máy gửi, sau khi nhận gói ACK có ECE=1, máy gửi sẽ thực hiện pha tránh tắc nghẽn và thiết lập bit CWR bằng 1 và gửi về máy nhận. Bước 5: Máy nhận sau khi bắt tay với máy gửi sẽ thiết lập ACK theo ECN.

Hiệu quả của việc kiểm soát tắc nghẽn trong mạng TCP/IP sẽ tốt hơn khi tại các nút mạng dùng các cơ chế AQM có tích hợp ECN. Điều này đã được Aleksandar Kuzmanovic kiểm chứng khi đưa ECN vào cơ chế RED [9][26]. Kết quả cài đặt và mô phỏng cho thấy, cơ chế ECN-GREEN cải tiến đã làm giảm tỉ lệ mất gói và mức độ sử dụng hàng đợi, tăng mức độ sử dụng đường truyền và tỉ lệ cân bằng đáng kể so với cơ chế GREEN truyền thống. Phân tích và đánh giá các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực Quản lý hàng đợi tích cực RED Dựa theo chiều dài hàng đợi FRED.

BLUE Dựa theo tải nạp SFB. REM Dựa theo chiều dài GREEN hàng đợi và tải nạp. Phân loại các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực Dựa trên tiêu chí đo lường mức độ sử dụng hàng đợi và băng thông đường truyền, các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực được phân thành ba nhóm: quản lý hàng đợi tích cực dựa trên chiều dài hàng đợi, quản lý hàng đợi tích cực dựa trên tải nạp, quản lý hàng đợi tích cực dựa trên chiều dài hàng đợi và tải nạp.10 thể hiện sự phân loại các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực [2][29][55]. Theo kết quả phân tích, đánh giá các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực trong thời gian gần đây, đề tài chọn các cơ chế quản lý hàng đợi tích cực điển hình để phân tích và đánh giá: RED và FRED đại diện cho nhóm cơ chế quản lý hàng đợi tích cực dựa trên chiều dài hàng đợi; BLUE và SFB tiêu biểu cho nhóm cơ chế quản lý hàng đợi tích cực dựa trên tải nạp; REM và GREEN điển hình cho nhóm cơ chế quản lý hàng đợi tích cực dựa trên chiều dài hàng đợi và tải nạp [6][29][55].

Các cơ chế AQM dựa trên chiều dài hàng đợi Trong các cơ chế quản lý hàng đợi dựa trên chiều dài hàng đợi, hiện tượng tắc nghẽn được thể hiện dựa trên độ dài tức thời hoặc độ dài trung bình của hàng đợi và mục đích của quá trình điều khiển là làm ổn định chiều dài hàng đợi tại các nút mạng. Các cơ chế tiêu biểu cho nhóm này là cơ chế RED và FRED [9][21][25]. Sally Floyd và cộng sự đã đề xuất cơ chế RED [24] [25][42] để phát hiện sớm tắc 13 nghẽn, RED kiểm soát tắc nghẽn tại nút mạng bằng cách kiểm tra độ dài trung bình hàng đợi khi các gói tin đến và đưa ra quyết định nhận gói, đánh dấu hoặc loại bỏ gói tin theo các bước sau:  Khi gói tin đến tại nút mạng, cơ chế quản lý hàng đợi tích cực RED tính chiều dài hàng đợi trung bình theo công thức 𝑘̂ = (1 − 𝜔) ∗ 𝑘̂ + 𝜔 ∗ 𝑘, với  (0    1) là trọng số hàng đợi để kiểm soát biến động của chiều dài hàng đợi trung bình và 𝑘 là chiều dài hàng đợi tức thời.  Sau đó, RED so sánh chiều dài hàng đợi trung bình với hai ngưỡng cực tiểu 𝑚𝑖𝑛𝑡ℎ và cực đại 𝑚𝑎𝑥𝑡ℎ.

Nếu chiều dài hàng đợi trung bình nhỏ hơn 𝑚𝑖𝑛𝑡ℎ thì không có gói nào bị đánh dấu (hay xác suất đánh dấu bằng 0). Khi chiều dài hàng đợi trung bình lớn hơn 𝑚𝑎𝑥𝑡ℎ thì tất cả các gói đến đều bị đánh dấu (hay xác suất đánh dấu bằng 1) và trên thực tế các gói này bị loại bỏ. Khi chiều dài hàng đợi trung bình nằm trong khoảng 𝑚𝑖𝑛𝑡ℎ và 𝑚𝑎𝑥𝑡ℎ thì mỗi gói đến đều được đánh dấu bằng một xác suất 𝑝𝑎 ∈ [0, 𝑚𝑎𝑥𝑝 ] được xác định theo công thức (1.5) sau: kˆ  minth pb  max p (1.4) maxth  minth pb pa  (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ