Chương 1. Nghiên cứu tính cấp thiết và tổng quan vẻ tình hình sử dụng nhiên liệu xăng sinh học và các loại phụ gia ức chế ăn mòn, ức chế gỉ và tạo nhũ trên động cơ sử dụng xăng sinh học ở các nước trên thế giới và tại Việt Nam. Các điều kiện vận hành thực té của xe máy tại Việt Nam/TPHCM cũng sẽ được xem xét trong phân tích thực nghiệm tại Phòng thí nghiệm. Nguyên cứu các lý thuyết cơ sở liên quan đến ma sát, mà mòn và bôi trơn, ăn mòn, ức chế ăn mòn và tạo nhũ, các đặc tính động cơ trong động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học.
Nghiên cứu thực nghiệm. Xây dựng các điều kiện và quy trình thử nghiệm trên băng thử. Kết quả và thảo luận Chương 5. Kết luận và hướng phát triển tiếp theo.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS.
Huynh Thanh Công TS. Nguyễn Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học 1. Phương pháp thu thập và phan tích tài liệu Tài liệu về hệ thống vận hành xe máy công cộng nói chung và hệ thống xe xe máy của hãng Honda, tài liệu về các chất ức chế ăn mòn nói chung và về ZnDDP nói riêng. e_ Các tài liệu về ma sát mài mòn và bôi trơn động cơ nói chung và xe tay ga nói riêng.
e Các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của xăng sinh học đến chất lượng của dầu nhớt, đến độ bền của động cơ đã công bố hiện hành trong và ngoài nước. Các công trình nghiên cứu về chất ức chế ăn mòn sử dụng trong dầu nhớt động co đã công bố hiện hành trong và ngoài nước. e Các báo cáo đã được công bố trong Hội nghị khoa học, Tạp chí khoa học trong và ngoài nước, các đề tài khoa học các cấp, luận văn tiễn sỹ, thạc sy,. của các tac gia trong và ngoài nước.
e Các giáo trình, sách chuyên môn, tài liệu từ internet (có nguồn gốc tin cậy). Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp Bao gồm thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu từ tài liệu thu thập được. Phương pháp nay được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tai. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Đây là phương pháp sử dụng chính trong Luận văn.
Thử nghiệm đánh giá đặc tính công suất của động cơ sau khi lắp trên băng thử công suất đã lựa chọn thông qua mô hình thực nghiệm “Băng thử tính năng động lực học động cơ xe máy” của Phòng thí nghiệm Trọng điểm DHQG-HCM Động cơ đốt trong, Trường DH Bách Khóa Tp. Hỗ Chí Minh. Nghiên cứu thực nghiệm sẽ tập trung hai nhiệm vụ chính sau: e Nghiên cứu thực nghiệm khả năng đáp ứng của 3 loại dầu nhớt về momet và suất tiêu hao nhiên liệu, độ mài mòn xylanh, thông số kỹ thuật dầu nhớt trong động cơ theo các chế độ làm việc của động cơ với các XSH E10. e Nghiên cứu kha năng ức chế ăn mòn, hạn chế mai mòn của 3 loại dầu nhớt và chọn ra một loại tốt nhất dé kiếm tra khả năng đáp ứng khi sử dụng nhiên liệu xăng sinh học với các hàm lượng E10.
13 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS. Nguyên Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học 1. Phương pháp so sánh e So sánh giữa kết quả thực nghiệm các chỉ tiêu về thông số kỹ thuật mà dam bảo khả năng vận hành của các loại dầu nhớt. e So sánh kết quả thử nghiệm tính chất hóa lý của dầu nhớt, sự cắt mạch và các thông số kỹ thuật của các loại dầu nhớt.
Phương pháp chuyền gia Phỏng vấn, đưa ý kiến đến chuyên gia (nhà quản lý, chuyên gia kỹ thuật, thầy giáo hướng dẫn.) dé nghe phân tích và nhận định.Ý NGHĨA KHOA HOC VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI 1. Ý nghĩa khoa học Đề tài nghiên cứu tong quan trên cơ sở ứng dung lý thuyết về ma sát mài mòn và bôi trơn cùng các lý thuyết về hóa dầu để lựa chọn giải pháp dầu nhờn về chất ức chế ăn mòn cho xe máy tại Việt Nam khi sử dụng xăng sinh học. Đồng thời kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm dé dé xuất sử dung sản phẩm dau nhớt thích hop cho động cơ xăng sinh học tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng như tại các Thành phố lớn khác của Việt Nam. Kết qua của dé tài sẽ góp phần bố sung hướng nghiên cứu mới là phân tích và đánh giá về chất lượng chất ức chế ăn mòn trong quá trình sử dụng xe máy khi sử dụng xăng sinh học và sẽ là nguồn tải liệu tham khảo quý báu cho các lĩnh vực khoa học liên quan.
Y nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trong công tác triển khai thực tế cho trường hợp xe máy sử dụng trong điều kiện vận hành tại Việt Nam/TPHCM với nhiên liệu xăng sinh học E10, góp phan nâng cao tuổi thọ của xe. 14 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS. Nguyên Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học 1. TRINH TỰ NGHIÊN CỨU VÀ PHAN THỰC HIỆN 1.
Trình tự nghiên cứu VAN DE Giải pháp dầu nhớt đặc _`Ì NOI DUNG chê dành cho nhiên liệu E10 sử dụng trên xe tay ga q tại Việt Nam 7 Mau 1 Mau 2 Mẫu 3 Ỷ Mẫu dầu nhớ t 5% ZnDDP 10% ZnDDP dang su dung thông dụng trên GLÁI PHÁP thị trường Đánh giá và lựa chọn dâu Castrol Power 1 Scooter nhớt có phụ gia ức chê ăn mòn tôi ưu MỤC TIỂU Vv Dâu nhớt lựa chọn đảm THỰC NGHIEM bảo khả năng vận hành tôi ưu và bảo vệ động cơ ⁄% Kiểm tra và đánh giá trong > Ỷ điều kiệnthử nghiệm tương đương 500 km (ăn mòn các ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP chỉ tiết máy) + Kiểm tra chất lượng dau Œ Động cơ xe máy 125cc nhớt: Độ nhớt 40°C +S9seẰW.60° HE Nhiên liệu XSH E10 Phụ gia ức chế ăn mòn ZDDP Độ nhớt 100°C & VỊ Thực nghiệm “Băng thử tính TBN năng động lực học động cơ xe Hàm lượng nước a) may TAN Flash Point COC ` S Can không tan trong pentan Kiểm tra hàm lượng kim loại mài mòn: Sắt, thiếc, Ỷ Silic, Nhôm, Chì, Dong, Crom % kKiém tra ham lượng phụ KET THÚC & SO SÁNH ` gia: Photpho, Kém, Canxi _J %& Đánh giá với kết quả dự kiến * Duara kết luận với két quả đạt được 15 HVTH: Tran Nguyễn Bảo Dai CBHD: PGS. Nguyên Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học 1. Phần thực hiện 1. Phần thực hiện của học viên Thu thập toàn bộ những tài liệu nghiên cứu liên quan.
Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu phù hợp mục tiêu nghiên cứu. Thu thập số liệu thực tế, phân tích, đánh giá đưa kết luận sơ bộ. Nhận ý kiến phản hồi từ chuyên gia, nghiên cứu lý thuyết. Tham gia xây dựng mô hình thực nghiệm, thu thập số liệu đo đạc, phân tích đánh giá kết quả thu được.
Phong thí nghiệm Phòng thí nghiệm Trọng điểm ĐHQG TPHCM về Động cơ đốt trong Trường Đại học Bách khoa, DH Quốc gia TP.HCM: Thử nghiệm đánh giá chỉ tiêu kinh tế nhiên liệu và khí thải của xe máy sử dụng các mâu dâu nhờn bôi trơn. Viện Công Nghệ Hóa Dầu, Hà Nội: Thử nghiệm phân tích tính chất lý hóa của dầu nhờn sau khi thử nghiệm trên xe máy tai PIN DCDT. Các sản phẩm của đề tài Thuyết minh luận van. l6 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS.
Nguyên Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học CHUONG 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE MA SÁT, MAI MON VA BOI TRƠN TRONG DONG CO XANG.1 Cơ sở ly thuyết về ma sát.1 Khai niệm về ma sát. Ma sát là kết quả của nhiều dạng tương tác phức tạp khác nhau, khi có sự tiếp xúc va dịch chuyển hoặc có xu hướng dịch chuyển giữa hai vật thé, trong đó diễn ra các quá trình cơ, lý, hoá, điện.quan hệ của các quá trình đó rat phức tạp phụ thuộc vào đặc tính tải, vận tôc trượt, vật liệu và môi trường. > _ Fg = MN u- hệ số ma sat, f(p,v.C) N-tai trong phap tuyén C-điều kiện ma sát (vật liệu, độ cứng, độ bóng, chế độ gia công, môi trường) Công ma sát A chuyển hoá thành nhiệt năng Q và năng lượng hấp phụ giữa 2 bề mặt AE A=Q+AE 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số ma sát. u 4 XS u = f(p, C2) ` KK apes Pthi Pth2 P thi P th2 P—” Hình 1.
Ảnh hưởng của tai trong đến u 17 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS. Huynh Thanh Công TS. Nguyễn Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học 2.3 Anh hưởng của tai trọng p. Khi thay đôi p thì h thay đối theo.
Nhưng ton tại một khoảng pin1<P<Pin2 mà trong đó u 6n định và nhỏ nhất. Khi h vượt ra ngoài khoảng đó thì xảy ra hư hỏng va L tang cao.4 Anh hướng của vận toc v. C2) Duong cong H= f(v C) cung có ` ' TỢNNR qui luật tương tự đường cong H=f(p. i= f(v, Ci) ( Vint Vih2 V thì V th V Hình1.
Anh hưởng cua vận tốc đến tu 2.2 Phân loại ma sat. Dựa vào động học chuyền động: + Ma sát trượt: xuất hiện giữa hai mặt tiếp xúc nhau, trong đó vận tốc của chúng tại các điểm tiếp xúc khác nhau về giá trị và phương chiều (pít tông & xy lanh). + Ma sát lăn: xuất hiện giữa hai mặt tiếp xúc có chuyển động tương đối với nhau, nhưng trong chuyển động này, vận tốc của chúng tại các điểm tiếp xúc băng nhau (6 đỡ, vòng bi).3: chuyển động tương doi giữa 2 bê mặt Dựa vào sự tham gia của chất bôi trơn: + Ma sát ướt (a) + Ma sát khô (b) + Ma sát nửa ướt nửa khô (c) 18 HVTH: Trần Nguyễn Bảo Đại CBHD: PGS. Nguyên Đăng Nam Nguyên cứu dé xuất giải pháp dau nhờn phù hợp cho động cơ xe máy sử dụng xăng sinh học Vif, 4, iif, SSS SSS AA fy ⁄⁄⁄ Sth 2 ⁄⁄ rr/////Z Sh fy “this Se YY YYICYEI/— IJV” Z V42 ; £ £X ` xe == Ss NT =====.xÑ ` SVs SARE RAS qqạạuqậNậẠậậ§ RS SQ dd.