CHƯƠNG 1 HO MONG SÂU, NHỮNG ĐẶC DIEM VÀ NGUYÊN TAC THIẾT KE 1. Khái niệm về hố móng sâu và những hố móng sâu thường gặp trong thi công công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Hầu hết các thành phố trên thế giới, do cần tiết kiệm đất đai và giá đất ngày càng cao, nên đã tìm cách cải tạo hoặc xây dựng các đô thị của mình với ý tưởng chung là triệt để khai thác và sử dụng không gian đưới mặt đất cho nhiều mục đích khác nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá môi trường và có khi cả phòng vệ dân sự nữa. Một số ngành công nghiệp do yêu cầu của dây truyền công nghệ (như nhà máy luyện kim, cán thép, làm phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng vv.) cũng đã đặt một phần không nhỏ dây truyền đó nằm sâu dưới mặt đất.
Các trạm bơm lớn, công trình thuỷ lợi hay thuỷ điện cũng cần đặt sâu vào lòng đất nhiều bộ phận chức năng của mình với diện tích đến hàng chục ngàn mét vuông và sâu đến hàng trăm mét. Việc xây dựng các loại công trình nói trên theo xu thế hiện nay dẫn đến xuất hiện hàng loạt kiểu hồ móng sâu khác nhau mà dé thực hiện chúng, người thiết kế và thi công cần có những biện pháp chắn giữ dé bảo vệ thành vách hố móng và công nghệ đào thích hợp về mặt kỹ thuật - kinh tế cũng như an toàn về môi trường và không gây ảnh hưởng xấu đến các công trình lân cận đã xây dựng trước đó. Loại công trình xây dựng hạ tang cơ sở đô thị thường gặp hồ đào hoặc hào đào sâu, từ đơn giản đến phức tạp như: - Hệ thống cấp thoát nước; - Hệ thống bé chứa và xử ly nước thải; - Các đường ống cấp nước, khí đốt, điện động lực, cáp thông tin; - Nút vượt ngầm cho người đi bộ hoặc phương tiện giao thông nhẹ; - Bãi đậu xe, gara ôtô, kho hàng; - Ga và đường tàu điện ngầm, đườngô tô cao tốc; - Văn phòng giao dịch, cung hội nghị, khu triển lãm khổng 16, trung tâm thương mại. Học viên : Lê Minh Tâm Lớp CHI7C2 Luôn vin thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy «Ting him kỹ thuật hoặc dich vụ đưới các nhà cao ting: ~ Công trình phỏng vệ dân sy; “Wy Móng của hầu hết các công trình đều đặt dưới mặt đắt do các lớp đất đá có sức chị ti lớn đa số ở độ sâu nào đó ở phía dưới mặt dt, Các công tinh như nhà ở, dap di tram bom, cổng.
thường được xây dung trong những hd móng do lô thiên, các hồ móng đảo sâu tir vài mét đến hang chục mét. Độ sâu đặt móng là một trong những nhân tổ chủ đạo ảnh hưởng đến độ én định, tính inh cửu và sự khả thác bình thường của công tình. Độ stu đặt móng phụ thuộc vào địa hình, ấu trúc địa chit, điều kệ địa chất thuỷ văn khu đắt cũng như sự phân bổ, đặc điểm của công tình thiết kế. Nói chung cổ gắng dé độ sâu đặt móng là nhỏ nhất (giảm khổi lượng đất đá đào, khối lượng xây móng t ít chịu ảnh hưởng của nước dưới dit.) nhưng phải ở độ sâu mà đất nền có khả năng chịu tả.
biển dạng xây ra nằm trong phạm vi biến dang cho phép của công trình. Diy là các sơ đồ thường gặp i dia c khi xây dựng công trình. Mỗi sơ đồ thể hiện những địa chất chính, chủ yếu nhất có ảnh hưởng đến độ sâu đặt móng. Hình L : Các sơ đồ về di kiện đị chất quyết định độ sâu đặt mắng công trình Chi thie 1.3 : Lip đắt da có khả nang chịu ải cao 2-đù; 3-thdp: hs Độ sâu đặt móng kể từ mặt đắt hoặc cao trình san bằng; “Hoe viên + Lế Minh Tâm Lip CHI7C2 Luôn vin thạc sĩ -§- Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy HI: Chiều day lớp hoặc đới đất đá công tác; H2, H3: Chiều dày các lớp, đới nằm dưới lót Sơ đồ ‘Tir bề mặt tới độ sâu vượt quá đổi ảnh hưởng do tải trong của công trình gây ra à các loại đắt đã ắt chặt Độ sâu đặt móng là cục id, chỉ cần đo bỏ lớp dit th nhưng, lớp đã phong hón mạnh, Sơ đồ IL Giải pháp giống sơ đồI, nhưng cin xét tác động của khí hậu để xác inh độ sâu tối thiêu đặt móng nếu lớp công tác là đắt sét, Với các công trình quan trọng, nên đặt móng tn lớp đất đã rit chất phía dưới (có xét dồn in hợp lý về kỹ thuật và lợi ích kinh tế ).
So IL Tiến hành so sinh chiễu diy hoặc đới công tác với chiều diy đói chiu nén của công tink, néu chênh lệch không nhiều thì chọn độ sâu móng tôi thiểu và xét thei tác động khí hậu đến sự én định của móng cổ gắng để ới ảnh hưởng. chỉ phân bé trên lớp công tác ; nếu chiễu dày lớp này nhỏ hơn đới hoạt động, độ sâu .đặt móng xác định căn cứ vào những tác động khí hậu đối với chúng, còn áp lực đầy móng thì theo khả năng chịu tải của lớp lót (nếu cần cải tạo lớp này). Sơ đồ IV, Nếu chiều dày lớp đất yếu trên cùng gần bằng chiều dày đới hoạt động tì đặt móng trong tcl it chị ở phía dưới. Hoặc có thé thay đối dt yếu tong nén móng bằng đệm cát, sỏi dim hoặc cuội nếu chúng day hơi ít nhiều, chỉ dày lớp chịu nén, Khi chiều diy lớp đất yếu của lớp công tác không chênh lệch lắm độ sâu chịu nén của công tình thì tiến hành xây dựng theo sơ đỗ VI, hợp lý nhất là dùng móng sâu.
Sod V, Nếu chiều lớp đất yếu trên cùng là nhỏ thì độ sâu đặt móng phải là tối thiểu nhằm để lạ lớp đất chat trong nén móng để phân phối ứng suất lên lớp đất yếu, còn độ ôn định của công trình thì phải kiếm tra theo khả năng chịu tải của lớp 7 lóc Cổ gắng để để đới chịu nén của công trình phân bổ trong dt chat. 1, Công trình đặt rên nên đắt cần xét đến tác động khí hậu đến độ sâu đặt móng và tuân thủ những điều thận trọng và hạn chế nhất định. Thường ding rộng rãi móng cọc kiểu treo hay tường cọc hạ sâu 20-25m hay lớn hơn. “Hoe viên + Lế Minh Tâm Lip CHI7C2 Luôn vin thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy Điều kiện dia chất thủy văn có thể ảnh hưởng đến độ sẫu đặt móng vì nước dưới đất làm trang thái vật lý và tí chat đất đá như độ chặt, độ sệt, độ bên, độ biển lang khả năng chịu ti.
tay đổi nh hành và phát ign ác hiện trợng địa chit như cát chảy, ạt 1, xói ngẫm, lún ướt,. Biển đổi chiều dày đới chịu nén của công trình và tăng độ lún do tác dụng dy nỗi của nước với đắt đã nn; hạ thấp độ bền và phí hoại vật liệu móng, các bộ phận ngằm khác của công trình do tée dụng ăn mon: làm ngập các buồng ngẫm hỗ móng Độ sâu đặt móng và vị trí mục nước ngằm. mục nước áp lực có thể có các trường hợp sau (hình 1.2): a) mồng luôn luôn ở trên mực nước ngằm, hồ móng luôn khô khi dio móng: b) móng thấp hơn khi mục nước ngằm ding cao. do vậy hỗ móng ngập nước nếu tiến hành đảo hỗ móng thời gian này; e) móng đặt trong lớp cách nước móng, phía dưới là nướccó áp, lớp cách nước ở đáy hồ móng có thể bị biến dạng: day tri, bục đáy.
d) móng đặt trong lớp cách nước dày nên ổn định, không bị diy trdi, bục day. do áp lực của ting nước có ấp phía dưới. + Độ sâu đặt mỏng và vị trí mục nước ngẫm, mực mc ip lực Khi thết kế công tình, cin xét đến những dao động theo mùa và theo nhiều năm của mực nước ngẫm cũng như khả năng hình thành mực nước ngằm mới cao hơn (do xây dựng hỗ chứa, rò rỉ các ống dẫn nước, từ kênh mương, do tưới quá mức,.) “Hoe viên + Lế Minh Tâm Lip CHI7C2 Luôn vin thạc sĩ Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy 1. Đặc điểm nguyên tắc thiết kế.1 Công trình hồ móng có những đặc điểm sau: (1) Công trinh hồ móng là một loại công trình tạm thời, sự dự trừ về an toàn có thể là tương đối nhỏ nhưng lạ có liên quan với tính địa phương, điều kiện địa chất của mỗi ‘ving khác nhau thì đặc điểm cũng khác nhau.
Công trình hồ móng là một khoa học dan xen giữa các khoa học về đất đá, về kết cấu và kỹ thuật thi công; là một loại công trình mà bệ thống chịu ánh hưởng dan xen của nhiều nhân tổ phúc tạp; và là ngành khoa hoe kỹ thuật tổng hợp dang chờ phát triển về mặt lý luận. (2) Do hồ móng công trình là loại công trinh có giá thành cao, khối lượng công việc lớn, là trọng điểm tranh giảnh của các đơn vj thi công, lại vì kỳ thuật phức tạp, phạm vi cảnh hưởng rộng, nhiễ nhân tổ biến đổi, sự. hay xây ra, là một khâu khó về mặt kỹ thuật có tính tranh chấp rong công tỉnh xây dmg, Đằng thời cũng là trọng điểm để hạ thấp giá thành vi bảo dim chất lượng công trình (3) Công trình hỗ móng đang phát trign theo xu hướng độ sâu lớn, diện tích rộng, có khi chiều dai chiều rộng đạt tới hon trim mt, quy mô công trình cũng ngảy cảng tăng. (4) Theo đà phát trién cải tạo các thành phố cũ, các công trình cao ting, siều cao ting chủ của các thành phố lạ thường tập trung ở những khu đắt nhỏ hẹp, mật độ xây đựng lớn, din cx đông đúc, giao thông chen lắn, điều kiện để thi công công trình đều rất kém.
Lân cận công tinh thưởng có các công tình xây dựng vĩnh cửu, các ng trình lịch sử, nghệ thuật bắt buộc phải được an toàn, không thể có mái đảo dốc, yêu cầu đối với việc dn định và khống chế chuyển dịch rat là nghiêm ngặt. (6) Tính chất của đất đá thường biển đôi trong Khoảng khá rộng „ điều kiện ấn dấu của địa chất và tinh phức tạp, tính hông đồng đều của điều kiện địa chất thủy văn thường làm cho số liệu kháo sắt có tinh phân tin lớn, khó đại diện được cho tỉnh hình tổng thể của các ting đất, hơn nữa, tinh chính xác cũng tương đối thấp, tăng thêm khó. khăn cho thiết kế và thi công công trình hồ móng.