CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu ứng dụng trong nước.
Các nghiên cứu ứng dụng ngoài nước. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và thiết kế.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT NHIỆT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH. Ứng suất nhiệt của Piston-xylanh.
Trao đổi nhiệt dẫn nhiệt. Trao đổi nhiệt đối lưu. Trao đổi nhiệt bức xạ. Tính toán trường nhiệt độ của Piston.
Phương trình vi phân truyền nhiệt. Các giả thiết và điều kiện biên của bài toán tính toán trường nhiệt độ. Cơ sở lý thuyết của bài toán phần tử hữu hạn trong bài toán trường nhiệt độ. Các phương pháp tính toán ứng suất nhiệt.
Lựa chọn phương pháp tính toán. Cơ sở lý thuyết tính toán ứng suất nhiệt theo phương pháp phần tử hữu hạn. Lựa chọn phần mềm tính toán.24 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, XÂY DỰNG MÔ HÌNH, THIẾT LẬP CÁC BƯỚC MÔ PHỎNG. Tính toán, xây dựng mô hình phân tích.
Tính toán lý thuyết. Xây dựng mô hình tính toán. Quy trình phân tích các thông số. Quy trình chung [17].
Các bước phân tích.49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.53 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ CẢI TIẾN KẾT CẤU CỦA PISTON54 4. Kết quả phân tích.1 Kết quả phân tích ứng suất cơ-nhiệt, biến dạng, nhiệt độ, thông lượng nhiệt của piston và ứng suất của Xylanh. Kết quả ứng suất ở các giá trị áp suất khác nhau cuả piston. Kết quả phân tích ống lót của Xylanh ở các giá trị áp suất khác nhau.
Phân tích mỏi [18]. Cải tiến kết cấu của piston [19]. Cải tiến chốt piston. Thay đổi vật liệu sản xuất piston [20].97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.97 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
Hướng phát triển của đề tài.99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 Phụ lục 1: Code vẽ đồ thị từ matlab.103 Phụ lục 2: Các bước thiết kế piston và xy lanh. Quy trình thiết kế piston. Các bước thiết kế Xylanh.111 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU FPEG: Free Piston Engine Generaror Theo tốc độ di chuyển của thanh dẫn piston, tỷ số nén, kích thước xylanh, piston và vật liệu của xylanh và các yếu tố khác, thí nghiệm có thể được th0c hiện để lấy giá tr椃⌀.
Có tính đến quá trình nén là rất nhanh (0,015 giây ~ 0,005 giây), nó có thể được sử dụng để ước tính bằng chỉ số đoạn nhiệt trung bình. Chỉ số đa nhiệt đới của sự mở rộng Chỉ số polytropic của mở rộng có thể được l0a chọn bởi dữ liệu thử nghiệm. Với hệ số sử dụng nhiệt tăng lên, tỷ lệ đột quỵ piston S và đường kính xylanh D tăng lên và cường độ làm mát tăng lên, giá tr椃⌀ của cũng tăng lên. Với tải trọng tăng và kích thước tuyến tính xylanh tăng (S / D là không đổi), b椃⌀ giảm.
Và khi cải thiện động cơ tốc độ cao, giá tr椃⌀ của thường giảm. Việc tính toán quá trình làm việc động cơ a. Thông số vận hành Áp suất khí nạp (p0) Áp suất khí nạp được chọn bằng áp suất khí quyển p0 = 0,1[] (3.1) Nhiệt độ khí nạp mới (T0) Nước ta thuộc khu v0c nhiệt đới, nhiệt độ trung bình có thể chọn là tkk = 27°C, do đó: T0 = (tkk + 273) = 300°K (3.2) Áp suất khí nạp trước xupap nạp (pk) Vì xe sử dụng động cơ xăng 2 kỳ không tăng áp thì pk > p0 = 0,1 [] (3.3) Nhiệt độ khí nạp trước xupap nạp (Tk) Đối với động cơ xăng 2 kỳ tăng áp thì Tk = T0 = 300°K 27 Áp suất cuối quá trình nạp (pa) Đối với động cơ không tăng áp: pa = p0 – Δpk [] (3.4) Trong quá trình tính toán nhiệt, áp suất cuối quá trình nạp pa được xác đ椃⌀nh bằng công thức th0c nghiệm: pa = 0,8p0= 0,08 [] (3.5) Chọn áp suất khí sót (pr) Đối với động cơ xăng: pr = 1,12p0 = 0,112 [] (3.6) Nhiệt độ khí sót (Tr) Đối với động cơ xăng: Tr = 900 ÷ 1100°K, ta chọn Tr = 900°K Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới (ΔT) Đối với động cơ xăng: ΔT = 0 ÷ 20°C, chọn ΔT = 3°C Chọn hệ số nạp thêm (λ1) Hệ số nạp thêm chọn trong giới hạn λ1 = 1,02 ÷ 1,07, ta chọn: λ1 = 1,02 Chọn hệ số quét buồng cháy (λ2) Vì là động cơ không tăng áp nên chọn λ2 = 0,9 Chọn hệ số hiệu đính tỷ nhiệt (λt) Đối với động cơ xăng chọn λt = 1,15 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm Z (ξZ) Đối với động cơ xăng chọn ξZ = 0,75 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b (ξb) Đối với động cơ xăng: ξb = 0,85 ÷ 0,95, chọn ξb = 0,85 Chọn hệ số lượng dư không khí (α) Động cơ xăng: α = 0,85 ÷ 0,95, chọn α = 0,85 Chọn hệ số điền đầy đủ đồ thị công (φd) Động cơ xăng có φd = 0,93 ÷0,97, chọn φd = 0,93 Tỷ số tăng áp λ 28 Đối với động cơ xăng: λ = 3 ÷ 4, chọn λ = 3 b. Các quá trình Quá trình nạp Hệ số nạp ηv: = (3.5 ηv = = 0,786297 Hệ số khí sót: γr = = = 0.8) Nhiệt độ cuối quá trình nạp Ta: Ta = = = 349,05°K (3.9) Quá trình nén Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình khí nạp mới: v = 19,806 + (3.10) Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy: v” = (17,997 + 3,504α) + 0,5(360,34 + 252,4α)Tc (3.11) Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp khí trong quá trình nén: v’= (3.12) v’= = 19,883+ ⇒ Xác đ椃⌀nh chỉ số đa biến n1: n1 – 1 = (3.13) 29 Thay dần các giá tr椃⌀ n1 vào 2 vế phương trình trên đến khi cân bằng nhau (sai số không quá 0,2%) ta nhận được n1 = 1,374.
Áp suất cuối quá trình nén pc: pc = pa.14) Nhiệt độ cuối quá trình nén Tc: Tc = Ta.15) Quá trình cháy Lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy 1kg nhiên liệu (xăng): M0 = 0,516 (kmol/kg nl) Lượng khí nạp mới th0c tế nạp vào xilanh: M1 = α.16) Trong đó trọng lượng phân tử của xăng; Lượng sản vật cháy: M2 = + 0,79α.17) Hệ số biến đổi phân tử khí lý thuyết β0: β0 = = = = 1,0961 (3.18) Hệ số biến đổi phân tử khí th0c tế β: β = = = = 1,075 (3.19) Hệ số biến đổi phân tử khí tại điểm βZ: βZ = 1 + = = 1+ = 1,06592 (3.20) Trong đó phần nhiên liệu đã cháy tại điểm z, nếu giả thiết rằng số nhiên liệu đã đốt cháy tỷ lệ với hệ số lợi dụng nhiệt thì ta có Tổn thất nhiệt lượng do cháy không hoàn toàn: ΔQH = 120.0,516 = 9288 kJ/kg nl (3.21) Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của môi chất tại điểm Z: vz ”= 30 = 20,817 + (3.22) ⇒ Nhiệt độ cuối quá trình cháy TZ: + = (3.23) ⇒ -69551,1109 + 20,61655Tz +0,00297Tz2 = 0 ⇒ - Vậy Tz = 2470,775°K Với QH là nhiệt tr椃⌀ thấp của xăng QH = 43960 (kJ/kg nl) Áp suất cuối quá trình cháy pz: pz = β2pc = 1,065292.24) Quá trình dãn nở Tỷ số dãn nở đầu ρ = 1 (vì là động cơ xăng) Tỷ số dãn nở sau δ=ε=8 Xác đ椃⌀nh chỉ số dãn nở đa biến trung bình n2: β- + .25) Giải phương trình trên ta được n2 = 1,2 Nhiệt độ cuối quá trình dãn nở: 31 Tb = = = 1651,28°K (3.26) Áp suất cuối quá trình dãn nở: pb = = = 0.27) Kiểm nghiệm nhiệt độ khí sót Tr: Tr = Tb.28) Sai số = = 1,79% Tính toán các thông số đặc trưng của chu trình Áp suất chỉ th椃⌀ trung bình tính toán (Pi’): (3.29) Áp suất tổn thất cơ khí: (3.31) Hiệu suất cơ giới: (3.32) Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ th椃⌀: = 347,3199 (g/kW.33) 32 Hiệu suất chỉ th椃⌀ : (3.34) Suất tiêu hao nhiên liệu : (g/kW.35) Hiệu suất có ích: (3.36) Đồ thị công chỉ thị: Thể tích công tác: (3.37) Thể tích buồng cháy: (3.38) Thể tích toàn phần: Va = Vh + Vc = 24,85 + 3,55 = 28,4 ( (3.39) Thể tích buồng quét (Vtrapped): Vts = Vc + (3.40) Tỷ số nén th0c tế là: (3.41) Thông lượng nhiệt truyền qua trên piston đối với vật liệu Thép: (3.42) Trong đó: k là hệ số dẫn nhiệt của vật liệu T2 là nhiệt độ tại khu v0c đáy của piston T1 là nhiệt độ tại khu v0c đỉnh của piston t là độ dày của đỉnh piston (mm) 33 Hình 3. 1: Đồ thị công P-V Điểm a: bắt đầu quá trình nạp (piston di chuyển xuống BDC, bắt đầu mở cửa quét). Điểm r: bắt đầu quá trình nén (piston di chuyển lên TDC, đóng hoàn toàn cửa xả). Điểm c: Điểm đánh lửa sớm (bougie bắt đầu đánh lừa).
Điểm z: Áp suất cháy cao nhất Pz. Điểm b: bắt đầu quá trình thải (piston di chuyển xuống BDC, bắt đầu mở cửa xả). 2: Đồ thị Công P-V mô phỏng bằng matab D0a vào đồ th椃⌀ ta có thể thấy rằng từ sau đường giãn nở, tại b áp suất trong xylanh giảm đột ngột trong thời gian ngắn, sau đó giảm từ từ đến khi đến điểm a thì áp suất trong xylanh bằng và sau đó giảm xuống bằng ở BDC. Khi piston di chuyển lên TDC và đóng hoàn toàn cửa xả, bắt đầu quá trình nén tại điểm r, áp suất ngay tại lúc này là p r (áp suất đầu quá trình nén hay áp suất khí sót).
Ta xem như thay đổi áp suất trong quá trình nạp môi chất mới là không đáng kể, nên ta xem: Quá trình nén khi diễn ra, áp suất trong xylanh tăng đến p c tại điểm c và sau khi bougie đánh lửa, s0 cháy diễn ra, áp suất tăng đột ngột đến. Nhưng trong th0c tế áp suất c0c đại. 35 Thông số kết cấu của piston Cụm chi tiết piston được chọn nguyên thể từ một động cơ máy cắt cỏ 2 kỳ với các thông số được cho như sau: Hình 3. 3: Thông số kết cấu của piston 36 Hình 3.
4: Mô hình 2D của Piston Thông số của Xylanh được lấy nguyên thể từ động cơ máy cắt cỏ 2 thì với các kích thước như hình sau: Hình 3. 5: Thông số kết cấu của xylanh 39 Hình 3. 6: Mô hình 2D của Nắp máy-Xylanh 3. Xây dựng mô hình tính toán Piston là một trong những thành phần quan trọng nhất của động cơ diesel.
Nó là một đĩa chuyển động qua lại trong xi lanh. Chức năng của piston trong động cơ diesel hai kỳ: - Nó biến đổi l0c do khí cháy sinh ra thành cơ năng thông qua chuyển động t椃⌀nh tiến của nó đối với trục khuỷu thông qua thanh truyền mà không b椃⌀ thất thoát khí.