Giải Bài Toán Ngược Xác Định Các Thông Số Của Vật Thể Theo Tài Liệu Dị Thường Từ Toàn Phần

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Vật lý địa cầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN THUẬN ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ DẠNG HÌNH HỌC ĐỀU ĐẶN

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2. CÁC BIỂU THỨC TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH GIẢI BÀI TOÁN THUẬN

1.3.1. Trường từ của cầu thể

1.3.2. Trường từ của trụ tròn nằm ngang có chiều dài vô hạn

1.3.3. Trường từ của vỉa cắm nghiêng có từ hóa bất kỳ

2. CHƯƠNG 2: GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUẬN VÀ NGƯỢC ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG MỘT ĐA GIÁC BẤT KÌ

2.1. BÀI TOÁN THUẬN

2.2. BÀI TOÁN NGƯỢC

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

3.1. MÔ HÌNH VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG ĐẲNG THƯỚC

3.1.1. Trường hợp 1: góc nghiêng từ hóa bằng 90o

3.1.2. Trường hợp 2: góc nghiêng từ hóa bằng 45o

3.2. MÔ HÌNH VẬT THỂ CÓ TIẾT DIỆN NGANG DẠNG KÉO DÀI

3.2.1. Trường hợp 1: góc nghiêng từ hóa bằng 90o

3.2.2. Trường hợp góc nghiêng từ hóa bằng 45o

3.3. MÔ HÌNH MÓNG TỪ

3.3.1. Các thông số của vật thể

3.3.2. Kết quả tính toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giải Bài Toán Ngược Xác Định Thông Số Vật Thể

Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể từ tài liệu dị thường là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu địa vật lý. Phương pháp này giúp xác định hình dạng và các thông số của vật thể dựa trên các dữ liệu thu thập được từ các phương pháp thăm dò. Việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong phân tích dữ liệu giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc xác định các thông số vật thể.

1.1. Khái niệm cơ bản về bài toán ngược

Bài toán ngược trong địa vật lý liên quan đến việc xác định các thông số của vật thể từ các dữ liệu đo đạc. Điều này bao gồm việc sử dụng các mô hình toán học để phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp trong việc xác định hình dạng và tính chất của vật thể.

1.2. Tầm quan trọng của tài liệu dị thường

Tài liệu dị thường cung cấp thông tin quý giá về các vật thể dưới lòng đất. Việc phân tích các dị thường từ giúp xác định vị trí và kích thước của các khoáng sản, từ đó hỗ trợ trong các hoạt động thăm dò và khai thác.

II. Vấn đề và Thách thức trong Giải Bài Toán Ngược

Giải bài toán ngược không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Các thách thức chính bao gồm độ chính xác của dữ liệu thu thập, sự phức tạp của mô hình vật thể và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kết quả. Việc xác định các thông số vật thể từ tài liệu dị thường đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn.

2.1. Độ chính xác của dữ liệu đo đạc

Độ chính xác của dữ liệu thu thập từ các phương pháp thăm dò là yếu tố quyết định trong việc giải bài toán ngược. Các sai số trong quá trình đo đạc có thể dẫn đến kết quả không chính xác, ảnh hưởng đến việc xác định thông số vật thể.

2.2. Sự phức tạp của mô hình vật thể

Mô hình hóa các vật thể có hình dạng không đều đặn là một thách thức lớn. Các phương pháp hiện tại cần được cải tiến để có thể mô phỏng chính xác hơn các hình dạng phức tạp của vật thể.

III. Phương Pháp Giải Bài Toán Ngược Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp được áp dụng để giải bài toán ngược xác định thông số vật thể. Các phương pháp này bao gồm mô hình hóa toán học, phân tích dữ liệu và sử dụng các thuật toán tối ưu hóa. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Mô hình hóa toán học trong giải bài toán ngược

Mô hình hóa toán học là một trong những phương pháp chính để giải bài toán ngược. Các mô hình này giúp mô phỏng các hiện tượng vật lý và đưa ra các dự đoán về các thông số vật thể dựa trên dữ liệu thu thập được.

3.2. Phân tích dữ liệu và thuật toán tối ưu hóa

Phân tích dữ liệu là bước quan trọng trong việc giải bài toán ngược. Sử dụng các thuật toán tối ưu hóa giúp cải thiện độ chính xác của các thông số vật thể được xác định từ dữ liệu dị thường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giải Bài Toán Ngược

Giải bài toán ngược xác định thông số vật thể có nhiều ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực địa chất và khai thác khoáng sản. Các kết quả từ việc giải bài toán này có thể được sử dụng để lập kế hoạch thăm dò, khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Ứng dụng trong thăm dò khoáng sản

Việc xác định chính xác các thông số vật thể giúp tối ưu hóa quy trình thăm dò khoáng sản. Các thông tin này hỗ trợ trong việc đánh giá trữ lượng và chất lượng của các mỏ khoáng sản.

4.2. Ứng dụng trong nghiên cứu địa chất

Giải bài toán ngược cũng có vai trò quan trọng trong nghiên cứu địa chất. Các thông số vật thể được xác định giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất và các quá trình hình thành của chúng.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giải Bài Toán Ngược

Giải bài toán ngược xác định thông số vật thể từ tài liệu dị thường là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp mới, khả năng xác định chính xác các thông số vật thể sẽ ngày càng được cải thiện. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành địa vật lý và khai thác khoáng sản.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ mới trong thăm dò và phân tích dữ liệu sẽ mở ra nhiều cơ hội cho việc giải bài toán ngược. Việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và học máy có thể giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc xác định thông số vật thể.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên ngành

Nghiên cứu liên ngành giữa địa vật lý, toán học và công nghệ thông tin sẽ tạo ra những bước tiến mới trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong giải bài toán ngược. Sự hợp tác này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng kết quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Thăm dò từ được tiến hành từ rất sớm, nó là một trong những phương pháp nghiên cứu cấu trúc bên trong trái đất, cấu tạo địa chất, tìm kiếm và thăm dò khoáng sản.Thăm dò từ có giá trị rất lớn với nền kinh tế của nước ta, nó được áp dụng rộng rãi trong tất cả các giai đoạn nghiên cứu tìm kiếm, thăm dò địa chất. Trong giai đoạn hiện nay, thăm dò từ góp phần giải quyết các vấn đề về phân vùng, kiến tạo thạch học, phát hiện các vùng có triển vọng khoáng sản để tiến hành các công tác thăm dò địa chất, địa vật lý chi tiết. Ngoài ra nó còn được sử dụng để xác định các vỉa quặng và các dạng cấu tạo địa chất. Trong những điều kiện nhất định phương pháp thăm dò từ còn được áp dụng trong thăm dò địa chất,nhằm xác định dạng, các yếu tố thế nằm, các kích thước của vỉa quặng để đánh giá sơ bộ trữ lượng của chúng.

Phương pháp thăm dò từ được sử dụng để tìm kiếm các khoáng sản chính như : dầu mỏ, hơi đốt, quặng sắt, cromit, măngan,pirit, quặng đồng, niken các muối đá và kali, than đá và than nâu, pôxit, các quặng đá kim. Phương pháp từ thường được áp dụng tổ hợp với các phương pháp địa Vật lý,địa hoá, địa chất khác nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của chúng. Nhờ có phương pháp từ người ta có khả năng rất lớn để nghiên cứu những diện tích có triển vọng khoáng sản trong những vùng bị phủ kín. Trong phương pháp thăm dò từ, việc giải các bài toán nhằm xác định hình dạng các vật thể có hình dạng hình học đều đặn được trình bày trong giáo trình và các sách tham khảo về thăm dò từ.

Trong phạm vi khoá luận này,tác giả đã tiến hành lập trình (bằng ngôn ngữ Matlab) để tính toán thử nghiệm trên mô hình nhằm nghiên cứu áp dụng một phương pháp giải bài toán ngược hai chiều để xác định hình dạng vật thể gây dị thường từ có dạng hình học không đều đặn, tiết diện ngang của nó là một đa giác bất kỳ. Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần. CHUƠNG 1 BÀI TOÁN THUẬN ĐỐI VỚI CÁC VẬT THỂ CÓ DẠNG HÌNH HỌC ĐỀU ĐẶN 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN Vấn đề bài toán thuận đặt ra là: Cho biết vật thể gây trường có hình dạng và kích thước nhất định và từ hoá đồng nhất, cho biết sự phân bố từ hoá J trên bề mặt vật thể đó ta cần tìm biểu thức giải tích mô tả trường từ.Trong quá trình giải bài toán thuận ta thừa nhận các điều kiện sau: 1.Vật thể gây trường có từ hoá đồng nhất.Vật thể giới hạn bởi các mặt phẳng hay các mặt cong bậc hai là các vật thể hình học đơn giản.Do quy luật chồng chất của thế trường ta thừa nhận lực tác dụng của vật thể lên điểm đo là tổng lực của các phần tử cơ bản thuộc vật thể đó.

Về nguyên tắc bài toán thuận có thể đơn nghiệm. Tương ứng với một vật thể ta có thể tìm được một lời giải độc nhất mô tả trường từ của vật. Dĩ nhiên là trong thiên nhiên các thực thể địa chất không bao giờ nghiệm đúng hoàn toàn với điều kiện đặt ra của bài toán.Chúng thường có dạng kỳ dị, ranh giới biến đổi từ tính từ từ và từ hoá không hoàn toàn đồng nhất.Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy với một sai số giới hạn việc xấp xỉ các thực thể địa chất với các vật thể hình học đã nói là có thể chấp nhận được và là cần thiết trong khâu nghiên cứu phân tích các số liệu đo đạc.CÁC BIỂU THỨC TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT P(x,y,z) r dV Hình 1. Thế từ của một vật tiết diện bất kỳ Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần.

Giả sử vật thể giới hạn bởi mặt S (h.Tính thế từ gây ra nên bởi các vật thể đó tại điểm P nằm ngoài nó. Vì vật thể được cấu tạo từ những đômen từ có kích thước nhỏ, chúng được xem là những yếu tố cơ bản - các lưỡng cực từ được tính là: dU= d3.1) r Trong đó d  là momen từ của lưỡng cực. Vì d  = JdV cho nên: ( J.dV dU = r3 1 hay dU = -(Jgrad ).dV r Thế từ tại điểm P gây nên bởi toàn bộ vật thể sẽ là tổng thế từ của tất cả những yếu tố cơ bản và bằng : 1 U = -  (Jgrad ) dv (1.2) lấy cho toàn bộ thể tích giới hạn bởi mặt S, gradien lấy theo toạ độ điểm P. Nếu chuyển sang toạ độ điểm Q ta có : 1 U =  (Jgrad ) dv V r Từ lý thuyết phân tích véc tơ ta có : J divJ U =  div ( ) dv -  ( ) dv V r V r Biến đổi tích phân thứ nhất sang tích phân mặt bằng thuật toán Ostrogratxki- Gaus ta có : JdS divJ U=  - dv (1.3) S r V r Nếu thừa nhận vật thể từ hoá đồng nhất (J = conts) từ (1.2) có thể viết : 1 U =  J  (grad P ) dv V r Vì gradien lấy theo toạ độ điểm P còn tích phân lấy theo tọa độ điểm Q cho nên trình tự thực hiện có thể ngược lại và ta có : Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần.

1 U = -Jgrad  dv V r 1 Biểu diễn  dv = V- đại lượng tỉ lệ với thế trọng lượng gây nên do vật thể V r đang xét mật độ  = 1 .4) Đó là phương trình Poisson. Nó cho phép tính thế từ của vật thể nếu biết thế trọng lực của vật thể đó, khi thừa nhận vật thể từ hoá đồng nhất và có mật độ đồng nhất. Nếu lưu ý rằng divV = 0 và J = conts thì (1.3) có thể đưa về dạng: J U =  n dS (1.5) S r Như vậy ta có thể tính thế từ nếu biết thành phần pháp tuyến của véc tơ J theo bề mặt S. Để giải bài toán thuận ta có thể sử dụng hai biện pháp.

Đối với một số vật thể dễ xác định thế trọng lực (cầu thể, elipxoit ) ta tính thế từ theo công thức (1. Đối với các vật thể khác (lăng trụ, hình hộp) thường người ta tính thế từ theo công thức (1. Biết thế từ U ta có thể tính cường độ trường từ theo công thức: H = -gradU (1.6) Ở đây U được xác định theo công thức (1. Trong trường hợp tính theo công thức (1.4) các biểu thức khai triển cho các thành phần trường từ là : Đối với các vật thể 3 chiều : 1 X= [J x Vxx+ JyVxy+ JzVxz] K 2 1 Y= [J x Vyx+ JyVyy+ JzVyz] (1.7) K 2 1 Z= [J x Vzx+ JyVzy+ JzVzz] K 2 Trong đó: X,Y,Z là các thành phần bắc,đông,thẳng đứng của cường độ trường từ K : là hằng số hấp dẫn.

Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần. Jx, Jy, Jz : là các thành phần từ hoá theo các trục Vxx: Đạo hàm bậc hai của thế trọng lực theo các trục tương ứng. Trong trường hợp vật thể có phưong kéo dài, thế từ theo các trục y luôn là một hằng số (trục y bố trí theo phương của vật thể) Ta có: 1 1 X=H= 2 [J x Vxx+ JzVxz] = 2 [-J x Vzx+ JzVzz] K  K  Y=0 (1.8) 1 1 Z= 2 [JzVzx – JxVxx] = 2 [J x Vzx+ JzVzz] K  K  Trong trường hợp đặc biệt khi J cắm thẳng đứng, các công thức (1.8) có thể viết lại là : 1 Xt = JxVxz K 2 1 Yt = JyVyz (1.9) K 2 1 Zt = JzVzz K 2 Đối với vật thể hai chiều thì : 1 Ht = JxVxz K 2 1 Zt = JzVzz K 2 Từ phương trình Poison (1.4) ta có thể rút ra những kết luận quan trọng về mối quan hệ giữa các thành phần cường độ trường từ trong các trường hợp từ hoá khác nhau cho vật thể hai chiều. Giả sử ta có vật thể tiết diện bất kỳ chịu từ hoá nghiêng dưới góc i.Khi đó chia J thành hai thành phần : Jx = J cosi Jz = J sini Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần.

Sự từ hoá của vật thể tiết diện bất kỳ và tính trường gây nên bởi các thành phần đó. Đối với thành phần thẳng đứng Jz ta có : V U z = -J z z U z 2V Zz = -  Jz (1.10) z z 2 U z 2V Hz = -  Jz x xz Còn đối với các thành phần ngang Jx thì : V Ux = -J x x U x 2V Zx = -  Jx (1.11) x xz U x 2V Hx = -  Jx x x 2 Từ phươnh trình Laplace ta có : 2V  2V  2 x 2 z Các thành phần thẳng đứng và nằm ngang của các trường hợp từ hoá nghiêng sẽ là tổng các thành phần trường gây nên : Học viên: Nguyễn Quốc Dũng- Cao học Vật lý khóa: 2011-2013 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài: Giải bài toán ngược xác định các thông số của vật thể theo tài liệu dị thường từ toàn phần.12) z 2  x z Nếu lấy đạo hàm Zn và Hn theo i ta có : Z n 2V 2V = cosi(J 2 ) -sini(J ) i z  x z H n 2V 2V = sini(J 2 ) +cosi(J ) (1.13) ta thấy : Z n H n Hn = ; Zn = i i   Zi = H(i - ) ; Hi = Z(i - ) (1.14) 2 2 Ta thấy rằng, các đường cong Z và H đổi dạng cho nhau khi góc nghiêng từ hoá thay đổi. Ta xét trường hợp, khi góc nghiêng từ hoá thay đổi i và(i +  ) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ