ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ox*O. NGUYEN DANG HIEU DU DOAN TUYẾN DUONG GIAM THIẾU TÁC DONG CUA Ô NHIEM KHONG KHÍ DỰA TREN CO SO DU LIEU QUAN TRAC DI DONG l LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mã số: 8480201 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ox*O. NGUYEN DANG HIEU DU DOAN TUYEN DUONG GIAM THIEU TAC DONG CUA Ô NHIEM KHÔNG KHÍ DỰA TREN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN TRẮC DI ĐỘNG ._ LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mã số: 8480201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYÊN THÀNH DƯƠNG LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ này được viết và trình bày bởi chính tôi.
Đây là kết quả nghiên cứu của tôi đưới sự hướng dẫn trực tiếp của Tiền sĩ Nguyễn Thành Dương. Mọi tham khảo trong luận văn này đều được trích dẫn rõ ràng. Đồng thời, tôi xin cam đoan rằng các kết quả thực nghiệm được trình bày trong luận văn này là trung thực. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi sao chép không hợp lệ hoặc các vi phạm về quy chế đào tạo khác.
LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Thành Dương là cán bộ hướng dẫn luận văn thạc sĩ. Chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp nghiên cứu khoa học và giảng day. Tôi xin chân thành cảm ơn nhóm. nghiên cứu MNR-Team do Tiến sĩ Đào Minh Sơn dẫn dắt và các thành viên trong nhóm đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin cam ơn các thay, cô, va cán bộ của Trường Dai học Công nghệ thông tin - Dai hoc quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập của tôi tại Trường. ii TÓM TÁT Ô nhiễm không khíở TP. Hồ Chí Minh đang là vấn đề cấp bách hiện nay. Lãnh đạo thành phó, các nhà quản lý, các nhà khoa học, và các công ty công nghệ đang‹đầu tư chất xám và nhân lực cũng như hợp tác dé giải pháp cho vấn đề giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Có thé thấy một trong các liên ¡quan giữa hoạt động trong thành phố và ô nhiễm không khí là giao thôngô nhiễm. Số lượng xe máy dày đặc dẫn tới nông độ khí thải cao (bên cạnh các tác nhân khác). Ngoài ra, khi kẹt xe, mật độ xe nd may va đứng tai chỗ rất lớn, dẫn đến độ 6 nhiễm cục bộ tăng đột biến, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người dân. Bài toán đặt ra ở đây, là nếu có một bản đồ trực tuyến, hiển thị thông số 6 nhiễm không khí cùng với một thuật toán tiên đoán chỉ số ô nhiễm trong thời gian ngắn, và thuật toán tìm đường đi tối ưu từ A tới C tránh các tuyến có ô nhiễm cao thì sẽ giúp người dân tránh được rủi ro ô nhiễm.
Hơn thế nữa, điều này dẫn tới sự phân p! lại luồng giao thông, tránh dồn hết vào một số điểm ở giờ cao điểm, gián tiếp giảm thiểu kẹt xe trong thành phố Một trong các thách thức của bài toán là dữ liệu ô nhiễm không khí của TP. Hồ Chí Minh hiện nay chưa được công bố rộng rãi, ngoại trừ các dữ liệu của tổ chức quốc tế, hoặc công ty tư nhân. Ngoài ra dữ liệu giao thông được cung cấp từ các CCTV của thành phố chỉ bao phủ một số điểm giao thông trọng yếu. Dữ liệu quan trắc cục bộ ở TP.
Hồ chí Minh vẫn chưa có, ngoại trừ dữ liệu của nhóm MNR u. Về bản chat, dữ liệu mở và dữ liệu cá nhân là bổ trợ cho nhau. Về lý thuyết, dữ liệu mở sử dụng dữ liệu từ các trạm cố định, và số lượng trạm cố định này là rất ít (theo thực tiễn ở TP. Hồ Chí Minh).
Do vậy, nếu dữ cá nhân và dữ liệu mở được thu thập trong cùng một phạm vi bao phủ bởi trạm có định, sẽ không có mâu thuẫn xảy ra (độ sai số chấp nhận được). Vấn dé này, luận văn đã thử nghiệm tại Đà Lạt với bộ ghi nhận dữ liệu cá nhân tại vị trí gần nơi có 3 trạm có định. Trường hợp vi trí bộ ghi nhận dữ liệu cá nhân cách xa trạm cố định, thì dữ liệu mở là dữ liệu suy đoán (interpolation), độ chính xác không cao. Đó là lý do phải cần bộ ghi nhận dữ liệu cá nhân để có thé có dữ liệu chính xác ngoài phạm vi bao phủ của trạm cô định.
Trong trường hợp này, dữ liệu cá nhân được xem xét là dữ liệu chính thức, và dữ liệu mở chỉ là dữ liệu tham khảo. Ở các trường hợp ngoài phạm vi bao phủ của cả trạm cô định và trạm di động, thì két quả sẽ là một tích hợp giá trị suy đoán của cả hai nguồn dữ liệu. Do vậy, thử thách kế tiếp là khả năng thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin có sẵn dé tạo lập bản đồ trực tuyến về ô nhiễm không khí ở mức chỉ tiết. Dữ liệu từ nguồn tổng hợp này có thể được dùng để xây dựng mô hình tiên đoán ô nhiễm không khí trong thời gian ngắn, doc theo các tuyên giao thông.
Từ đó xây dựng nên một dịch vụ tìm kiếm đường đi tối ưu tránh các vùng ô nhiễm không khí. Hiện tại, theo kiến thức của tác giả, chưa có dịch vụ nào như mô tả hoạt động ở thành phố. Đề tài dựa trên hai thuật toán quan trọng: (1) dự đoán giá trị AQI (Air Quality Index) dựa trên dữ liệu ghi nhận trong thời gian dài, và (2) lên kế hoạch đường đi nhằm tránh các chướng ngại (path planning problem with obstacle avoidance). Hai van dé này không mới và đã có nhiều nghiên cứu liên quan.
Tuy nhiên, dé tích hợp lại, phù hợp với dữ liệu thu thập từ cả dữ liệu mở và của tác giả, và xây dựng nên một ứng dụng hữu ich |: t vấn đề mới. Bộ cơ sở dữ của nhóm MNR [1,27] (dang tiếp tục thu thập thường xuyên) và các nguồn dữ liệu mở được dùng dé phát trién, kiểm tra, và so sánh hiệu suất các iii thuật toán khác nhau (bao gồm thuật toán tự thân phát triển, và các thuật toán hiện có). Hiện tại, thuật toán (1) dự đoán giá trị AQI đã được tác giả phát triên và thử nghiệm trên thách thức MediaEval 2019 [31]. Vấn đề tiếp theo là phải chỉnh sửa thuật toán cho phù hợp với dữ liệu thu thập tại TP.
Hồ Chí Minh. Thuật toán (2) sẽ được phát triển trong thời gian tới. Trong nghiên cứu này, luận văn tập trung mô tả thuật toán tiên đoán AQI (Air Quality Index) trong thời gian ngắn dựa trên dé liệu của nhóm MNR [1,27] và dit liệu mở của TP. Hồ Chí Minh.
Xây dựng thuật toán lên kế hoạch đường đi (cập nhật thời gian thực) nhằm tránh tối đa các vùng bị ô nhiễm. Sau đó, tích hợp các thuật toán và xây dựng ứng dụng website và ứng dụng trên nền tảng điện thoại cho phép người dùng nhập điểm xuất phát, điểm đến, và hiển thị kế hoạch đường đi. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng phương pháp đề xuất trong luận văn giúp giảm khoảng 31.47% chỉ số AQI so với các phương pháp tìm kiếm đường đi được so sánh, tuy nhiên độ dài quãng đường cũng tăng nhẹ mặc dù trong phương pháp này cần ít cảm biến hơn. Kết quả của quá trình nghiên cứu này đã được công bố tại 7 bài báo.
Hai (02) trong số đó, học viên thực hiện luận văn là tác giả đứng tên đầu. DANH MỤC VIET T. DANH MỤC BANG BIEU DANH MỤC HÌNH ẢNH. Tính cấp thiết của dé tai 1.
Giới thiệu dé tài. Thách thức 1. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung 1.
Mục tiêu cụ thể 143. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan 1.
Tổng quan cơ sở lý thuyết 1. Các nghiên cứu liên quan trong CHƯƠNG 2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tập dit liệu MNR-HCM 2.
Thu thập dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG 3. DỰ ĐOÁN VÀ NỘI SUY AQI 3. Dự đoán và nội suy AQI 3.
Nội suy không gian. Bản đồ nguy cơ AQI trực tu’ CHUONG 4. TÌM DUONG ĐI TRÁNH Ô NHIEM KHÔNG KHÍ 4. Bài toán tìm đường đi tránh ô nhiễm không khí 4.
Nền tảng AQI-T-RM. Động lực và mục tiêu 4. Phương pháp 4. Cấu trúc nền tảng AQI-T-RM.
Phát triển thuật toán tìm đường đi tránh ô nhiễm không khí. Phương pháp luận. So sánh và đánh giá 4. Phát triên ứng dụng.
KET LUẬN VA KHUYEN NGHỊ 5. Kết quả đạt được 5. Hướng phát triển tương lai DANH MỤC CÔNG BO KHOA HỌC CUA TÁC GIA TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC VIẾT TẮT AQI Air Quality Index CCTV Closed-circuit television GPS Global Positioning System IDW Inverse Distance Weight API Application Programming Interface AQI-T-RM Air pollution and Traffic Risk Map CAR Clean Air Routing Algorithm PAQI Personal Air Quality Index GPD Gross Domestic Product DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2. Các tuyến đường đã chọn và đặc trưng cảnh quan của chúng.
Kết quả chạy thử nghiệm trên tập dữ liệu kiểm tra (MediaEval2019). Đánh giá kết quả các thực thi trên tập dữ liệu kiểm tra (MediaEval2019). Đánh giá kết quả trên tập dữ liệu MNR-HCM. So sánh AQI-T-RM với các thuật toán khác.
Bảng so sánh 3 thuật trong trong tường hợp tìm kiêm offline. Bảng so sánh 3 thuật trong trong tường hợp tìm kiếm online. ii DANH MUC HINH ANH Hình 2. Khu vực khảo sát va các trạm quan trắc lân cận.
Bộ cảm biến di động. Tuyến đường thu thập dữ liệu tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Hình 3. Mô hình hóa dữ liệu AQI thô và dữ liệu AQI được dự đoán và nội suy. Mô tả thuật toán tìm kiếm theo thời gian tba8u Hình 3.
Mô tả thuật toán tìm kiếm theo vị trí Hình 3. Ví vụ về một trường hợp sử dụng API Hình 3. So đồ hệ thống xây dựng bản đồ AQI trực tuy: Hình 3. Ảnh chụp bản đồ nguy cơ AQI trực tuyến ở thời điểm T.
Thuật toán tng thé của AQI-T-RM. Sự tương quan về mật độ cảm biến Hình 4. Hình ảnh về giao diện chính của ứng dụng AQI-T-RM. Mô phồng dang 3D các lớp xếp chồng lên nhau theo thời gian.
Giả lập qua trình thử nghiệm các thuật toán. Giao diện ứng dụng AQI-T-RM trên thiết bị di động. Tính cấp thiết của đề tài 1. Giới thiệu đề tài Ô nhiễm không khí ở thành phố Hồ Chí Minh dang là vấn đề cấp bách hiện nay.