Đặt vấn đề Ngày nay, với nhu cầu ngày càng cao của thị trường và người tiêu dùng, các sản phẩm nhựa ngày càng có cấu trúc và hình dạng phức tạp hơn. Điều này dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều khuyết tật trên sản phẩm nhựa. Các khuyết tật thông thường bao gồm đường hàn (weld line), rỗ khí (air trap), cong vênh (warpage) do co rút không đồng đều, và nhiều khuyết tật khác. Trong số đó, khuyết tật liên quan đến đường hàn thường xuất hiện do quá trình tiếp xúc và giao nhau giữa hai dòng nhựa lỏng.
Do đặc điểm này, đường hàn thường xuất hiện trên tất cả sản phẩm nhựa, gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm [1]. Hiện nay, để khắc phục vấn đề này, hầu hết các sản phẩm nhựa thường được sơn một lớp phủ bề mặt. Khi áp dụng phương pháp này, bề mặt của sản phẩm trở nên đẹp hơn. Tuy nhiên, việc sơn phủ đòi hỏi nhà sản xuất phải chịu các chi phí bổ sung.
Ngoài ra, cần xem xét vấn đề về tác động đến môi trường khi sử dụng phương án sơn phủ. Hơn nữa, mặc dù đường hàn sẽ không còn xuất hiện trên bề mặt sản phẩm nhựa sau khi được phủ lớp sơn, tuy nhiên độ bền của sản phẩm vẫn bị giảm đi đáng kể [1]. Vì vậy, để tăng khả năng kết dính giữa hai dòng nhựa và cải thiện độ bền kéo của đường hàn trên sản phẩm nhựa, các thông số như thời gian phun, áp suất phun, thời gian định hình, áp suất định hình, nhiệt độ nhựa được xem xét đến. Tuy nhiên để chọn được bộ thông số tối ưu, phù hợp với nhu cầu cần phải thực hiện rất nhiều thí nghiệm điều này dẫn đến tăng chi phí, vì vậy nó chỉ phù hợp cho sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối.
Mà xu hướng sản xuất ngày nay là sản xuất loạt vừa và nhỏ để đáp ứng những thay đổi liên tục của thị trường. Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) là một hệ thống được thiết kế để mô phỏng các chức năng của hệ thần kinh con người. Nó gồm một số lượng lớn các nơ-ron kết nối với nhau thông qua mạng. Tương tự như con người, ANN học thông qua kinh nghiệm, lưu trữ và sử dụng những kiến thức đó để áp dụng trong các tình huống tương ứng.
1 ANN cũng có khả năng xử lý đồng thời với tốc độ xử lý nhanh và có khả năng thích nghi trong quá trình tự động điều chỉnh. Phương pháp này đảm bảo sự lựa chọn nhanh chóng và hiệu quả của các điều kiện tối ưu và xử lý dữ liệu. Do đó, nó rất phù hợp cho sản xuất loạt nhỏ hoặc sản xuất đơn lẻ. Chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Dự đoán độ bền kéo của đường hàn trong công nghệ ép phun nhựa ứng dụng mạng nơron.” để đưa ra giải pháp có thể dự đoán được độ bền kéo của đường hàn nhựa thông qua các bộ thông số được định sẵn.
Hiện nay trên thế giới cũng như trong nước đã có nhiều nghiên cứu về mạng Nơ-ron để dự đoán như: Dự đoán độ bền kéo của vật liệu tổng hợp bằng mạng Nơ- ron nhân tạo; Dự đoán độ nhám bề mặt, lực cắt, rung động, hình dạng phôi; Sử dụng mạng Nơ-ron nhân tạo trong dự báo lưu lượng nước đến hồ Hoà Bình trước mười ngày; Sử dụng phương pháp mạng noron nhân tạo để tối ưu hóa chế độ cắt, ứng dụng để tiện thép 9XC sử dụng mảnh dao PCBN… Năm 2006, Sunil và các cộng sự [2] đã dùng ANN để dự đoán độ nén và độ thấm của đất, với 55 bộ số liệu, họ đã huấn luyện mô hình ANN và thu được kết quả dự đoán với độ tin cậy 95%. Năm 2018, Gayatri Vineela và các cộng sự [3] đã dự đoán bộ bền kéo của vật liệu tổng hợp bằng ANN, và cho ra kết quả dự đoán tốt so với thực nghiệm. Tuy nhiên ở nghiên cứu này họ không chỉ ra mô hình mà họ dùng để huấn luyện mạng Nơ-ron. Năm 2019, Tạ Quốc Dũng và các cộng sự [4] đã giới thiệu phương pháp dự báo độ rỗng bằng ANN, với 296 dữ liệu được chia thành 2 bộ, một bộ để huấn luyện, một bộ để kiểm tra, tác giả cũng xây dựng 3 mạng nơ-ron với các cấu hình khác nhau.
Kết quả cho thấy rằng với 2 thông số đầu vào, mạng nơ-ron có 10 nơ-ron lớp ẩn cho kết quả dự báo chính xác hơn so với mạng có 20 nơ-ron lớp ẩn. Ở bài báo này tác giả chưa nghiên cứu ở mạng nơ-ron có số nơ-ron lớp ẩn nhỏ hơn 10. Nhận thấy được tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước chưa có nghiên cứu nào liên quan đến dự đoán độ bền kéo của đường hàn nhựa, và xây dựng đa dạng 2 mô hình ANN. Vì thế, đề tài của tôi sẽ tập trung vào nghiên cứu đường hàn nhựa cùng với xây dựng nhiều mô hình ANN khác nhau.
Tính cấp thiết của đề tài Như đã được đề cập, việc cải thiện chất lượng và tính thẩm mỹ của đường hàn là một quá trình phức tạp, đòi hỏi chi phí và thời gian đáng kể. Hiện nay, một số nhà sản xuất sản phẩm nhựa áp dụng phương pháp sơn phủ lên bề mặt sản phẩm để cải thiện tình trạng khuyết tật tại đường hàn, giúp bề mặt sản phẩm trở nên mịn màng và đẹp hơn. Tuy nhiên, phương án này dẫn đến chi phí tăng thêm và cũng có thể gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường. Dù đường hàn không còn xuất hiện trên bề mặt nhờ lớp sơn phủ, nhưng độ bền của sản phẩm lại giảm.
Do đó, để có được sản phẩm có độ bền đường hàn tốt mà không cần phải qua nhiều khâu thử nghiệm thì việc dự đoán độ bền kéo của đường hàn bằng mạng nơ-ron là một phương pháp hợp lý và tối ưu. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Thu thập mẫu và tiến hành thử nghiệm để có được bộ thông số dùng cho việc huấn luyện mạng nơron. Xây dựng và huấn luyện một mô hình mạng nơ-ron nhân tạo có khả năng phân tích dữ liệu từ quy trình ép phun nhựa để dự đoán độ bền kéo của đường hàn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng nghiên cứu Đặc tính của mẫu thử: Các đặc tính của nhựa PA6 + 30% GF, sự hình thành và cơ học của đường hàn trong mẫu thử nhựa được tạo ra bởi quy trình ép phun. Quá trình ép phun nhựa: Các thông số của quy trình ép phun nhựa như thời gian phun, áp suất phun, thời gian định hình, áp suất định hình, nhiệt độ nhựa, nhiệt độ khuôn. Mạng nơ-ron nhân tạo: Các kiến trúc mạng nơ-ron khác nhau, cách chúng được huấn luyện, và khả năng của chúng trong việc dự đoán dữ liệu. Phạm vi nghiên cứu Đề tài sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau: 3 - Tạo các mẫu dùng để thử độ bên kéo bằng vật liệu nhựa PA6 (Polyamide 6) trên máy ép phun MA 1200III (Haitian, China).
- Chỉ thay đổi các thông số ép phun: Thời gian phun, áp suất phun, thời gian định hình, áp suất định hình, nhiệt độ nhựa và nhiệt độ khuôn để tìm các bộ thông số phù hợp. - Thu thập dữ liệu thử độ bền kéo trên máy thử nghiệm đa năng Instron 5566. - Xây dựng mạng Nơ-ron trên phần mềm Matlab 2014b. - Thay đổi hàm huấn luyện Levenberg-Marquardt và Bayesian Regularization với số nơ-ron trong lớp ẩn lần lượt là 4, 10, 20.
Phương pháp tiếp cận 1. Cách tiếp cận - Tìm hiểu lý thuyết về vật liệu polymer và đường hàn. - Tìm hiểu các thông số ép phun. - Tạo các mẫu ép phun.
- Thử kéo, tổng hợp phân tích kết quả. - Xây dựng mạng ANN để dự đoán độ bền kéo. - So sánh các kết quả dự đoán và đưa ra kết luận. Phương pháp nghiên cứu 1.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu - Thu thập, phân tích các tài liệu kỹ thuật liên quan đến công nghệ ép phun nhựa. - Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến các ứng dụng của ANN. - Làm thí nghiệm để thu thập các dữ liệu dùng cho huấn luyện mạng ANN. Phương pháp phân tích thực nghiệm - Dựa trên các kết quả trong thực nghiệm, lựa chọn được bộ số liệu độ bền kéo của đường hàn phù hợp.
- Thử nghiệm nhiều mô hình huấn luyên mạng Nơ-ron để lấy được kết quả chính xác nhất. Giới thiệu về nhựa Polyamide 6 (PA6) 2. Định nghĩa của nhựa PA6 PA6 viết tắt của Polyamide 6, còn được gọi là Nylon 6. Đây là một loại nhựa kỹ thuật tổng hợp với những tính chất ưu việt, thường được sử dụng trong các ứng dụng cơ khí và công nghiệp.
PA6 là một loại nhựa chất lượng cao có độ bền cao và khá cứng nhưng cũng có tính linh hoạt một chút. Nó có khả năng chống mài mòn và va đập tốt và cũng có khả năng chịu nhiệt và chống hóa chất, làm cho nó phù hợp cho việc sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. PA6 cũng có độ bền động cao, làm cho nó phù hợp cho việc sử dụng trong các ứng dụng động. PA6 có thể được chế tạo thành các sản phẩm khác nhau như sợi, màng, dây, vải và các sản phẩm nhựa kỹ thuật khác.
Nó có thể được gia cố bằng sợi thủy tinh để tăng cường độ cứng và độ bền, và cũng có thể được tổng hợp với các loại polyamides khác như PA66/PA6. Cơ tính của nhựa PA6 Nhựa PA6 có một số cơ tính đặc trưng như sau: - Nhiệt độ nóng chảy là 220°C và nhiệt độ chuyển pha là 40-50°C. - Trọng lượng phân tử tối đa là khoảng 105 g/mol. - Có khả năng chịu tải tốt ở nhiệt độ cao.
- Có tính chất hóa học tốt và khả năng chống mài mòn. - Có hệ số ma sát thấp. - Cứng và có khả năng chống va đập. Tính chất hoá học của nhựa PA6 Nhựa PA6 có bốn tính chất hóa học như sau: - Nylon 6 không chống axit và môi trường kiềm.
- Nhóm amide có thể bị thủy phân để tạo thành amine và carboxyl. - Chúng dễ bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm, và kiềm có thể gây gãy chuỗi polymer hoặc hoàn toàn thủy phân chúng thành các monomer riêng lẻ. - Thủy phân của Nylon 6 trong môi trường axit hoặc kiềm. Ứng dụng của nhựa PA6 Nhựa PA6 có tính trượt tốt, chống rung, và chịu được tác động mạnh trong thời gian dài.
Đặc tính hấp thu nước thấp nhờ cơ chế tự cân bằng nước nội tại giúp vật liệu có độ cứng cao và khả năng chịu được nhiều loại dầu, mỡ bôi trơn, và nhiên liệu diesel.