CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ • Chương 4 - Phương pháp nghiên cứu: phân tích đặc điểm của dữ liệu và trình cụ thể mô hình đề xuất và cách thức mô hình hoạt động • Chương 5 - Kết quả thực nghiệm: là kết quả đánh giá của phương pháp đề xuất và so sánh với các phương pháp khác • Chương 6 - Kết luận: nêu ra các kết luận đúc kết được trong quá trình nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo trong tương lai. 4 Chương 2 Các công trình nghiên cứu liên quan Chương này trình bày các công trình liên quan được chúng tôi tìm hiểu trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Dựa vào các kỹ thuật giải quyết bài toán khác nhau, có thể chia các công trình đã thực hiện thành các nhóm: • Phương pháp truyền thống • Phương pháp học máy • Phương pháp học sâu Dự đoán giá trị tỉ giá ngoại hối là một bài toán đầy thách thức bởi vì tỉ giá tiền tệ không ổn định, hỗn loạn, có nhiều nhiễu [2] và đặc biệt là một hệ thống phi tuyến với sự tương hỗ phức tạp giữa các nhân tố.
Chính vì thế mà không có một thông tin đầy đủ nào có thể thể hiện mối quan hệ chính xác giữa giá trị ở tương lai và những hành vi xảy ra trong quá khứ. Một giả định thường được sử dụng khi giải quyết bài toán này là dự liệu lịch sử có thể đại diện được cho tất cả các yếu tố tác động trong quá khứ.1 Phương pháp truyền thống Trong nhiều năm trước đây, các nhà nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật tuyến tính để giải quyết bài toán dự đoán tỷ giá ngoại tệ, như kỹ thuật Auto-Regressive 5 CHƯƠNG 2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Integrated Moving Average (ARIMA) [7] và làm mịn mũ (Exponential Smooth- ing - ES) [26]. Maniatis và các cộng sư [26] đã tiến hành dự báo tỉ giá giữa đồng E-rô và đô-la Mỹ sử dụng phương pháp ARIMA và ES.
Các mô hình này cho kết quả còn hạn chế vì đơn giản chỉ là tính toán xác suất đối với những thay đổi ngắn hạn của tỷ giá hối đoái nằm trong các phạm vi cụ thể. Vì đơn giản và phổ biến nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi để so sánh các mô hình hiện tại. Tuy nhiên, phương pháp này lại giả định dữ liệu chuỗi thời gian là tuyến tính và ổn định, vì vậy, nó không phù hợp với các bài toán với dữ liệu phi tuyến và hỗn loạn.2 Phương pháp học máy Nhiều phương pháp học máy cũng được áp dụng vào bài toán dự báo chuỗi thời gian nói riêng và dự báo tỉ giá ngoại tệ nói chung. Cao và các cộng sự [8] sử dụng phương pháp suport vector machine (SVM) để dự báo giá trị đóng phiên giao dịch của tỉ giá đồng bảng Anh và đô-la Mỹ (GBP/USD).
Để lựa chọn được các giá trị tham số phù hợp với mô hình, các tác giả tiến hành thực nghiệm với nhiều bộ tham số khác nhau và chọn bộ tham số cho kết quả tốt nhât. Kết quả của mô hình dự báo còn cách giá trị thực tế một khoảng cách lớn. Với đặc điểm có thể mô hình hóa các bài toán phi tuyến, artificial neural networks (ANN) được sử dụng phổ biến trong các bài toán dự báo chuỗi thời gian. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng ANN là một kỹ thuật hiệu quả trong bài toán dự báo dữ liệu tài chính.
Tang và Fishwich [33], Wang và Leu [36] đã chỉ ra rằng ANN cho kết quả tốt hơn kỹ thuật ARIMA, đặc biệt với các dữ liệu không ổn định. Thinyane [34] và Millin chỉ ra rằng với kiến trúc ANN càng phức tạp thì kết quả dự đoán càng chính xác. Kết quả này nhờ vào khả năng biểu diễn xấp xỉ bất kì hàm liên tục nào và là mô hình phi tham số (non-parametric), không cần bất kỳ giả định nào về đặc tính của dữ liệu đầu vào. Nhưng vì kết nối giữa các lớp trong ANN 6 CHƯƠNG 2.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN khá lớn dẫn đến trọng số của kiến trúc này nhiều. Vì thế, ANN không thể xây dựng được các mô hình phức tạp và dễ bị hiện tượng quá khớp mà không thể làm tốt với dữ liệu ngoài thực tế. Để giải quyết vấn đề này Nag và Mitra [29] đã sử dụng giải thuật di truyền để tìm kiếm các siêu tham số cho mô hình như giá trị của hệ số học (learning rate), giá trị quán tính (momentum), số lớp ẩn, số nốt ở mỗi lớp, hàm kích hoạt.3 Phương pháp học sâu Với sự kết hợp giữa các lớp nơ-rơn ẩn và mô hình xác suất máy Boltzmann giới hạn (restricted Boltzmann machine - RBM), Hinton và các cộng sự [15] đã phát minh ra kiến trúc Deep blief network (DBN). DBN đã chứng tỏ được sức mạnh của mình qua việc giải quyết tốt nhiều loại bài toán khác nhau như: phân lớp [22], thu giảm chiều [16], trích xuất thông tin [37].
Và DBN cũng được kiểm chứng trong lĩnh vực tài chính, Chao và các cộng sự [9] đã sử dụng phương DBN để giải quyết bài toán dự đoán tỉ giá ngoại tệ giữa đồng bản Anh và đồng đô-la Mỹ, giữa đồng Ấn Độ và đô-la Mỹ. Bằng phương pháp thực nghiệm, tác giả đã xây dựng kiến trúc 6-16-8-1 với 6 nốt dữ liệu đầu vào, 16 nốt ẩn ở lớp ẩn đầu tiên, và 1 nốt đầu ra cho tập dữ liệu tỉ giá Anh và đô-la Mỹ và kiến trúc 10-3-3-1 cho tập dữ liệu tỉ giá Ấn Độ và đô-la Mỹ. Kết quả của thí nghiệm đã chứng minh DBN vượt trội hơn so với phương pháp mạng nơ-rơn truyền thẳng thông thường. Với sự phát triển của phần cứng trong những năm gần đây, những mô hình mạng học sâu như: mạng nơ-ron tích chập (convolutional neural network - CNN), mạng nơ-ron hồi quy (recurrent neural network - RNN) đã thể hiện được sự ưu việt của chúng trong nhiều bài toán phức tạp.
CNN được biết nhiều đến với các bài toán về xử lý ảnh, với khả năng có thể phần loại ảnh có thể so sánh với khả năng con người. Không những thế CNN cũng đang dần được áp dụng vào các bài toán về phân tích và dự báo chuỗi thời gian. Galeshchuk và Mukherjee năm 2017 [13] đã áp dụng CNN để phân loại xu hướng của dữ liệu tỉ giá ngoại hối. Tỉ giá đóng cửa hằng ngày từ năm 2010 đến năm 2015 của đồng EURO và đồng đô-la Mỹ (EUR/USD), đồng bảng Anh và đô-la Mỹ (GBP/ USD), đồng đô-la 7 CHƯƠNG 2.
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Mỹ và yên Nhật (USD/JPY) được sử dụng để phân tích với 1043 giá trị đóng cửa từ năm 2010 đến năm 2013 được sử dụng cho huấn luyện và 522 giá trị được sử dụng để đánh giá phương pháp. Chỉ bằng cách xây dựng mô hình CNN đơn giản với 4 lớp tích chập (convolutional layer) với tham số kernel của chiều rộng (width), chiều cao (height), chiều sâu (depth), bước dịch chuyển (stride), số ô được chèn thêm (padding) tương ứng lần lượt là 5, 1, 1, 2, 0, kết hợp với hàm tối ưu Adam, hàm kích hoạt softmax đã chứng minh rằng CNN cho kết quả tốt hơn đáng kể so với các phương pháp ARIMA, ANN. Điều này được lý giải bằng khả năng trích xuất thông tin tốt hơn từ dữ liệu của các kiến trúc mạng học sâu. Bên cạnh đó để tận dụng khả năng ưu việt của CNN đối với dữ liệu dạng ảnh, Tsai và các cộng sự năm 2018 [35], Berat Sezer và các cộng sự năm 2019 [5] đã chuyển dữ liệu tỷ giá ngoại tệ thành dạng ảnh trước khi huấn luyện CNN.
Trong nghiên cứu này, các tác giả thực hiện các bước sinh dữ liệu hình ảnh từ dữ liệu chứng khoán, gán nhãn cho ảnh vừa tạo ra và huấn luyện mô hình CNN như hình 2.1 để xác định "Buy", "Sell" hoặc "Hold" cổ phiếu. Dữ liệu cổ phiếu Dow Jones 30 trong thời gian 30 ngày sẽ được biểu diễn thành hình ảnh 2 chiều có kích thước 30x30 pixel với giá của cổ phiểu theo trục y và thời gian theo trục x. Từ đó, 2500 ảnh (1/1/1997 đến 12/31/2006), 3750 ảnh (1/1/1997 đến 12/31/2012) được sinh ra cho tập huấn luyện và khoảng 2500 ảnh (1/1/2007 đến 1/1/2017), 1250 ảnh (1/1/2012 đến 12/31/2017) cho tập đánh giá. Ở bước gán nhãn dữ liệu, mỗi hình sẽ được gán một trong 3 nhãn "Buy", "Sell", "Hold" để biểu diễn cho xu hướng của tương lai theo công thức 2.
Dữ liệu đã được xử lý được mô tả qua hình 2.2 value34 − value30 slopeRef [1.n] = day34 − day30 value45 − value30 slopeCurrent = day45 − day30 8 CHƯƠNG 2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 0 0 1 = ( Buy ), if slopeCurrent > slopeRef [3n/5] 0 = (0 Hold0 ), if (slopeRef [2n/5] < slopeCurrent)&&(slopeRef [3n/5] > slopeCurrent) 2 = (0 Sell0 ), if slopeCurrent < slopeRef [2n/5] (2.1) totalM oney numberOf 1 Y ears − 1) ∗ 100 AR = (( ) (2.2) startM oney Hình 2.1: Các bước thực hiện trong nghiên cứu [5] Trong bước huấn luyện mạng CNN được xây dựng gồm 8 lớp như hình 2. Kết quả của mô hình đề xuất có thể tạo ra các kết quả nhìn chung nhất quán và có thể đánh bại chiến lược "Buy" and "Hold" (công thức 2.2) tùy thuộc vào điều kiện thị trường. Tuy nhiên các mạng nơ-rơn truyền thống nói chung và CNN nói riêng chỉ nhận dữ liệu đầu vào là các giá trị độc lập.
Điều này làm cho mất đi mối tương quan quan trọng giữa các giá trị đầu vào với nhau. RNN được biết đến như là công cụ để giải quyết các bài toán về các loại dữ liệu có mối quan hệ theo thời gian với nhau như: dịch máy, chuyển giọng nói 9 CHƯƠNG 2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Hình 2.2: Dữ liệu được tiền xử lý thành hình ảnh trong nghiên cứu [5] Hình 2.3: Kiến trúc mạng CNN được sử dụng trong nghiên cứu [5] thành chữ và ngược lại,. Trong đó Long short time memory (LSTM) được sử dụng phổ biến vì nó giải quyết được vấn đề triệt tiêu và bùng nổ giá trị khi huấn luyện mô hình RNN truyền thống.
Dữ liệu chuỗi thời gian nói chung và tỉ giá ngoại tệ nói riêng đều có sự tương hỗ giữa các giá trị theo thời gian. Vì thế, trong những năm gần đây, nhiều nhà nghiên cứu đã bắt đầu ứng dụng LSTM và trong các bài toán phân loại, dự đoán giá trị của chuỗi thời gian và đạt kết quả tốt so với các kỹ thuật khác [14, 25, 10]. Không những thế kết quả nghiên cứu còn có thể được sử dụng vào trong các ứng dụng thực tế của đời sống.