chương 1: "Các phương pháp dự báo dịch vụ viễn thông" trình bày tổng quan các phương pháp dự báo nhu cầu dịch vụ viễn thông, chương 2 "Nghiên cứu công nghệ AI" trình bày các công nghệ trí tuệ nhân tạo như thuật toán gen di truyền (GA), lôgic mờ (fuzzy logic), và mạng Neural; chương 3 "Nghiên cứu ứng dụng AI trong dự báo" nghiên cứu phương pháp dự báo sử dụng mạng neural; chương 4: "Xây dựng cấu hình mạng cho mô hình dự báo" xây dựng cấu hình mạng cho mô hình dự báo cho mạng viễn thông. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội, PGS.TS Trần Hồng Quân - Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ Thuật Bưu điện đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này! 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo CHƢƠNG 1 CÁC PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Trong chương này trình bày tổng quan các phương pháp dự báo nhu cầu dịch vụ viễn thông. Các phương pháp này được sử dụng để dự báo nhu cầu lưu lượng thoại, phi thoại cho mạnh viễn thông nông thôn, thành thị và quốc gia. Dự báo nhu cầu dịch vụ 1.
Dịch vụ thoại 1. Qui trình dự báo Dự báo nhu cầu thoại là một quá trình phức tạp nhưng về cơ bản có thể được phân thành các bước chính như sau. Thu thập dữ liệu Lựa ch ọn mô hình dự báo Phát triển mô hình dự báo Áp dụng mô hình để dự báo Phân tích kết qu ả Hình 1. Qui trình dự báo dịch vụ thoại Kết quả dự báo a.
Lựa chọn mô hình dự báo Việc quyết định xem mô hình dự báo là thích hợp liên quan đến nhiều yếu tố: dữ liệu đầu vào, các yêu cầu về thời gian, yê u cầu về kết quả đầu ra, tài nguyên sẵn có. Tuy nhiên, về cơ bản qui trình lựa chọn mô hình dự báo có thể được mô tả một cách tổng quát như Hình 1. Chiến lược dự báo 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo - Tiền định (Deterministic): Dựa trên mối quan hệ mật thiết giữa hiện tại và tương lai. Các mô hình time-series thích hợp với chiến lược này.
- Triệu chứng (Symptomatic): Dựa trên những dấu hiệu hiện tại để dự báo cho tương lai, ví dụ: số các modem tăng sẽ dẫn đến phát triển nhu cầu về kết nối dữ liệu trong tương lai. - Hệ thống (Systematic): Dựa trên ý tưởng cho rằng xu hướng phát triển trong tương lai sẽ tuân thủ theo các nguyên tắc nào đó, chẳng hạn các lý thuyết về xã hội-kinh tế. Dữ liệu sẵn có Nhận định Các tổ chức và các điều Vấn đề dự và đánh giá dự báo kiện về môi chung báo cụ thể hiện thời trường CHIẾN LƯỢC DỰ Các tính chất YÊU CẦU VỀ YÊU CẦU VỀ KẾT BÁO DÀI HẠN chung của THỜI GIAN QUẢ ĐẦU RA TÀI NGUYÊN mô hình Lớp các mô Tập các mô hình sơ bộ được chọn hình sơ bộ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO Các mô hình được chọn lựa Hình 1.2: Qui trình lựa chọn mô hình dự báo Trong thực tế, ta thường chỉ sử dụng hai chiến lược dự báo là Deterministic và Systematic (mô hình chuỗi thời gian và mô hình kinh tế xã hội) cho dự báo dịch vụ thoại. Phát triển mô hình dự báo.
Sau khi đã chọn được một lớp các mô hình dự báo khả dĩ, ta phải tính toán các tham số cho chúng và kiểm tra xem mô hình dự báo nào là thích hợp nhất. Quá trình phát triển mô hình dự báo có thể mô tả bằng Hình 1. Trong qui trình dự báo 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo ở Hình 1.3: "Tính toán các tham số cho mô hình" là một trong những bước quan trọng nhất. Tuỳ thuộc vào mô hình dự báo khác nhau, phương pháp tính toán các tham số cho mô hình cung khác nhau.
Các tham số có thể được tính toán dựa trên những dữ liệu về quá khứ, dữ liệu dự báo của một số yếu tố liên quan khác (dân số, tốc độ tăng trưởng GDP, GPP .), hoặc có thể là một số giả thiết do người dự báo đưa ra. Lớp cá c mô hình được lựa chọn Chọn một mô hình thử nghiệm Mô hình không Tính toán các tham số cho mô hình thích hợp Kiểm tra mô hình Xác nhận mô hình thích hợp Hình 1.3 Các bước xây dựng mô hình dự báo 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo c. Áp dụng mô hình dự báo Sau khi đã lựa chọn được mô hình dự báo thích hợp, chúng ta sẽ sử dụng các mô hình dự báo này để tính toán các nhu cầu sử dụng dịch vụ thoại. Dữ liệu đầu ra Tuỳ thuộc vào chiến lược lập kế hoạch mạng khác nhau, kết quả dự báo cũng sẽ khác nhau.
Dưới đây là mẫu kết quả dự báo (đầu ra) cho từng loại chiến lược dự báo: Đối với các mục tiêu chính sách - Tổng số các thuê bao. Đối với các kế hoạch chiến lược - Số các thuê bao trên từng quận huyện Đối với kế hoạch cơ sở Số thuê bao trên từng quận huyện phân theo các loại sau: - Dân cư (Residential) - Doanh nghiệp (Business) Đối với các kế hoạch cài đặt Số thuê bao trên phường/xã theo các loại sau: - Dân cư (Residential) - Doanh nghiệp sử dụng một đường thuê bao (Single line Business) - Doanh nghiệp sử dụng nhiều đường thuê bao (Multi-line Business) 1. Mô hình đường cong phát triển Đây là mô hình khá phổ biến trong dự báo nói chung. Mô hình này mô tả sự phát triển của yếu tố dự báo (trong dịch vụ thoại là mật độ thuê bao) phụ thuộc vào biến thời gian.
Các dạng cơ bản của mô hình gồm có: - Tuyến tính - Hàm mũ - Logistic 1. Cấu trúc mô hình 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo Hình 1.4 mô tả đồ thị của các dạng mô hình nói trên. 2 yt = M + at yt = M + at + bt k yt = bt 1 aebt yt = M + ae yt yt yt t t t a) Tuyến tính b) Hàm mũ c) Logistic Hình 1.4 Mô hình đường cong phát triển Trong đó: t: biến thời gian yt : mật độ thuê bao năm tại năm t M, a, b: các tham số được xác định theo phương pháp hồi quy (sử dụng dữ liệu quá khứ để tính toán) k: mức bão hoà Mô hình tuyến tính Dạng của mô hình tuyến tính được biểu diễn theo công thức như sau: yt = a + bt (1 - 1) t: biến thời gian yt : mật độ thuê bao (số thuê bao trên đầu người hoặc trên từng hộ gia đình,. và có thể phân theo từng loại thuê bao khác nhau) tại năm t.
a, b là các tham số được tính theo công thức sau: T2 T1 a= (1-2) t 2 t1 b = T1 - a*t1 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo Trong đó: - T1: mật độ thuê bao (penetration rate) quá khứ tại năm t 1 - T2: mật độ thuê bao quá khứ tại năm t 2 Trên đây là công thức để tính các tham số dựa trên dữ liệu của hai năm quá khứ. Tuy nhiên, để tăng độ chính xác của kết quả dự báo có thể sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để tính toán các tham số a, b dựa trên số liệu quá khứ của nhiều năm T1. Mô hình Logistic Mô hình Logistic có dạng như sau: S yt = (1-3) 1 e k t t 0 Trong đó: yt mật độ thuê bao tại năm t S - giá trị bão hoà, được xác định dựa vào chính sách của chính phủ hoặc so sánh tương quan với các nước khác. Các tham số k (tỉ lệ tăng số điện thoại) và được xác định như sau: 1 S S 1 k= ln 1 1 (1 - 4) t 2 t1 T1 T2 T1: mật độ thuê bao tại năm cơ sở (năm dự báo) T2: mật độ thuê bao tại năm đích T l S t0 = t1 + ln 1 (1-5) k T1 Mô hình hàm mũ Mô hình hàm mũ được biểu diễn bằng công thức như sau: y = M + ae bt (1 - 6) Trong đó: yt : Mật độ thuê bao tại năm t 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dự báo nhu cầu dịch vụ cho mạng viễn thông sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo M, a và b là các tham số của mô hình được tính toán sử dụng phương pháp hồi qui dựa trên các số liệu quá khứ.
Mô hình kinh tế lượng Cấu trúc mô hình Mô hình kinh tế lượng được biểu diễn dưới dạng công thức như sau: Y t = at + b1x1 + b2 x2t +. at : các hằng số trong phương trình cần được xác định. bn: các hệ số thể hiện mối quan hệ về lượng giữa Yt và xt x1t , x2t ,. xnt : các biến độc lập (explanatory or independent variables), chẳng hạn GPP (Gross Provincial Product), chi tiêu đầu tư tiêu dùng (consumer capital investment expenditures), dân số, số hộ gia đình,.
t : thể hiện độ sai lệch của dự báo. Sử dụng dữ liệu quá khứ (số thuê bao hoặc mật độ thuê bao, dữ liệu kinh tế xã hội) để tính toán các tham số at , b1,. , bn của mô hình. Các dạng mô hình.
Một số dạng mô hình kinh tế lượng thường được sử dụng bao gồm log kép, bán log, đảo. + Log kép (Double-log) lnYt = ỏ + lnXt + t (1 - 8) Trong đó: Yt : Mật độ thuê bao năm t Xt : blến độc lập t : thể hiện độ sai lệch + Bán log (Semi-log) Bao gồm một số dạng sau: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.