Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Tổ chức thi công" được thực hiện tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Đỗ Thanh Vũ. Đề tài tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật tổ chức thi công toàn diện cho một công trình dân dụng nhiều tầng có kết cấu khung sàn bê tông cốt thép toàn khối.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm hai nội dung trọng tâm:
- Lập kế hoạch tiến độ thi công chi tiết cho toàn bộ công trình (bao gồm phần ngầm từ giai đoạn đào đất, thi công móng đến kết cấu phần thân và hoàn thiện), xác định khối lượng công tác, định mức hao phí nhân công, máy móc và chu kỳ dây chuyền công nghệ.
- Thiết kế tổng mặt bằng thi công xây dựng giai đoạn kết cấu chính, tính toán quy mô hệ thống kho bãi dự trữ vật liệu, công trình tạm phục vụ sinh hoạt - điều hành, lựa chọn thiết bị cơ giới thi công và xác lập các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
- Đối tượng công trình: Khối nhà dân dụng 7 tầng, kết cấu khung sàn chịu lực bê tông cốt thép toàn khối. Kích thước mặt bằng gồm 15 bước cột ($L_3 = 3,6\text{ m}$, tổng chiều dài $L = 54,0\text{ m}$) và 4 nhịp (hai nhịp biên $L_2 = 3,5\text{ m}$, hai nhịp giữa $L_1 = 4,5\text{ m}$). Chiều cao tầng 1 là $4,2\text{ m}$; các tầng 2 đến 6 cao $3,3\text{ m}$; tầng mái cao $3,1\text{ m}$; tổng chiều cao công trình đạt $H = 23,8\text{ m}$.
- Phạm vi không gian và địa chất: Địa điểm xây dựng nằm trên khu đất rộng, hướng Đông và Tây tiếp giáp đường giao thông hai chiều. Địa chất công trình là nền đất cát tự nhiên, mực nước ngầm nằm dưới đáy móng (không yêu cầu gia cố nền phức tạp), cao trình mặt đất tự nhiên ở mức $-0,45\text{ m}$.
- Phạm vi thời gian: Công trình được tổ chức thi công liên tục trong mùa khô. Tiến độ yêu cầu thời gian thi công trung bình cho mỗi tầng không quá 30 ngày (tính bình quân cho 8 chu kỳ tầng bao gồm cả phần ngầm), tổng thời gian thi công toàn bộ công trình là $T = 30 \times 8 = 240\text{ ngày}$.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết tổ chức thi công xây dựng hiện đại kết hợp các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành của ngành xây dựng:
- Khung lý thuyết và mô hình tính toán: Ứng dụng lý thuyết thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng; nguyên lý phân đoạn, phân đợt công tác theo mạch ngừng công nghệ (khống chế độ chênh lệch khối lượng bê tông giữa các phân đoạn $\le 20%$); lý thuyết tính toán cân bằng cung cầu và dự trữ vật liệu xây dựng; các công thức cơ học đất trong xác định góc mái dốc tự nhiên và tính toán thể tích đào đắp hình lăng trụ cụt.
- Hệ thống định mức và văn bản quy phạm: Áp dụng hệ thống Định mức dự toán xây dựng công trình ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng để tra cứu định mức hao phí nhân công (phân theo bậc thợ từ bậc 2 đến bậc 5), định mức ca máy và mức tiêu hao vật liệu cho từng mã hiệu công tác (đào đất, cốt thép AF.40/AF.28, ván khuôn AF.22/AF.5/AF.87/AF.19, bê tông AF.32310, xây tường AE.45, trát AK.60/AK.13/AK.73/AK.48/AK.63, bả matit, sơn AK.91/AK.34, lát nền, chống thấm AK.47).
- Phương pháp kỹ thuật thực tế:
- Phương pháp giải tích và bốc tách khối lượng: Tính toán chi tiết thể tích hình học của từng cấu kiện bê tông (móng đơn $M_1$, $M_2$, cổ móng, dầm móng, giằng móng, cột $C_1$, $C_2$, dầm chính $D_1$, dầm phụ $D_2, D_3$, sàn dày $\delta = 100\text{ mm}$), khối lượng cốt thép theo hàm lượng chuẩn và diện tích ván khuôn tiếp xúc.
- Phương pháp tính toán nhu cầu máy móc và kho bãi: Tính toán năng suất thực tế của máy đào gàu nghịch, cần trục tháp, máy vận thăng tải, vận thăng lồng và máy bơm bê tông; xác định diện tích kho bãi theo hệ số sử dụng diện tích $\alpha$ và định mức xếp kho $d$.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu hình học trích xuất từ hồ sơ thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình 7 tầng; bảng thông số kỹ thuật thương mại của các dòng máy thi công (máy đào Hyundai R210W-9S / EO-3322B1, cần trục tháp NT-421, vận thăng TP-12, vận thăng MMGP-500-40, máy bơm bê tông HP3B 50-10-55s và S-284A, xe bồn trộn Kamaz-5511 / 8B-92B, xe tải Suzuki Carry Luxury Pro).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Lập kế hoạch tiến độ
Nội dung phần này trình bày toàn bộ quy trình thiết kế kỹ thuật phần ngầm, bốc tách khối lượng công tác các tầng và xác lập biện pháp thi công chi tiết:
-
Thiết kế hố đào và cân bằng đào đắp đất:
- Chiều sâu hố đào $H_đ = 1,1\text{ m}$. Đất cát có hệ số mái dốc $m = 0,5$, bề rộng mở rộng mái dốc mỗi bên $B = 0,55\text{ m}$, khoảng hở thi công đáy móng $b_{tc} = 0,5\text{ m}$.
- Khoảng cách giữa các đỉnh mái dốc liền kề theo phương ngang là $S_1 = 0,3\text{ m} < 1,0\text{ m}$ và theo phương dọc là $S_2 = 0,2\text{ m} < 1,0\text{ m}$. Do đó, tác giả lựa chọn giải pháp đào toàn bộ móng trên diện tích đáy có chiều dài $56,4\text{ m}$.
- Tổng khối lượng đất đào $V_0 = 1.199,76\text{ m}^3$, trong đó cơ giới hóa bằng máy đào chiếm $95%$ ($1.139,76\text{ m}^3$), đào sửa thủ công chiếm $5%$ ($60,00\text{ m}^3$).
- Phân tích thể tích chiếm chỗ của kết cấu bê tông móng $M_1$ ($16\text{ móng} \times 3,502\text{ m}^3 = 112,064\text{ m}^3$), móng $M_2$ ($1,38\text{ m}^3/\text{móng}$) và móng đá ($36\text{ m}^3$).
- Tính toán khối lượng đắp đất qua 3 đợt: đợt 1 (cao trình $-1,55\text{ m}$ đến $-1,05\text{ m}$) đạt $319,85\text{ m}^3$; đợt 2 (cao trình $-1,05\text{ m}$ đến $-0,45\text{ m}$) đạt $712,19\text{ m}^3$; đợt 3 (cát tôn nền từ $-0,45\text{ m}$ đến $-0,05\text{ m}$) đạt $120,95\text{ m}^3$ (trên tổng thể tích hình học cát tôn nền $345,6\text{ m}^3$).
-
Biện pháp kỹ thuật thi công các giai đoạn:
- Công tác đất và bê tông móng: Sử dụng máy đào gàu nghịch dung tích $0,5\text{ m}^3$ (EO-3322B1 / R210W-9S) di chuyển lùi theo từng dải đào, phối hợp nhịp nhàng với ô tô vận chuyển đất. Thi công bê tông đài móng tổ chức dây chuyền 4 phân đoạn có khối lượng tương đương nhau.
- Công tác ván khuôn và cốt thép: Sử dụng hệ ván khuôn thép định hình mô-đun hóa, định vị chân cột bằng khung dưỡng, khóa chặt bằng chốt nêm và gông thép; dầm sàn lắp dựng theo trình tự cột chống $\rightarrow$ xà gồ $\rightarrow$ ván đáy dầm $\rightarrow$ ván thành $\rightarrow$ ván sàn. Cốt thép dọc $\ge \Phi 16$ uốn bằng máy, liên kết mối nối buộc $> 30d$ tại vùng nội lực nhỏ (không nối quá $50%$ diện tích cốt thép trên một mặt cắt).
- Công tác bê tông phần thân: Sử dụng bê tông thương phẩm vận chuyển bằng xe bồn và thi công bằng máy bơm HP3B 50-10-55s (công suất $50\text{ m}^3/\text{h}$, động cơ $55\text{ kW}$, năng suất thực tế $280\text{ m}^3/\text{ca}$). Chia mặt bằng sàn thành 4 phân đoạn, mạch ngừng vuông góc dầm chính tại vị trí $1/4$ nhịp dầm phụ. Chiều cao rơi tự do bê tông khống chế $< 25\text{ cm}$, đầm dùi từng lớp $20 - 40\text{ cm}$ (thời gian đầm $30 - 40\text{ s}$/vị trí).
- Bảo dưỡng và tháo dỡ ván khuôn: Cột được tưới nước giữ ẩm trong 4 ngày (bọc bao tải thêm 2 ngày nếu có hiện tượng trắng mặt); dầm sàn phủ bạt ni-lông sau $4 - 5\text{ giờ}$ và tưới ẩm liên tục 4 ngày; chỉ cho phép đi lại khi cường độ đạt $\ge 25\text{ kg/cm}^2$ (sau $24\text{ giờ}$ ở $20^\circ\text{C}$). Tháo ván khuôn không chịu lực sau $1,5\text{ ngày}$, ván khuôn chịu lực sau tối thiểu $14\text{ ngày}$ theo nguyên tắc "lắp sau tháo trước, lắp trước tháo sau", giữ lại hệ cột chống an toàn cách nhau $3\text{ m}$ dưới dầm có nhịp $> 4\text{ m}$.
- Quy trình xử lý khuyết tật kết cấu: Phân loại và lập phương án khắc phục rỗ mặt (tẩy đá vụn, trát vữa xi măng cát mác cao), rỗ sâu (đục sạch, ghép khuôn đổ vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao), rỗ thấu suốt (chống đỡ kết cấu, ghép ván khuôn đổ bù bê tông mác cao), hiện tượng trắng mặt (đắp bao tải mùn cưa tưới nước $5 - 7\text{ ngày}$) và hiện tượng nứt chân chim (quét nước xi măng hoặc đục rộng phun vữa mác cao).
- Công tác xây và hoàn thiện: Xây tường gạch mác tiêu chuẩn, mạch vữa dày $8 - 12\text{ mm}$; trát 2 lớp theo trình tự trần $\rightarrow$ tường/cột, trong $\rightarrow$ ngoài, trên $\rightarrow$ dưới; lát nền gạch ceramic bằng vữa xi măng mác 75 có căng dây lấy mốc nivô vuông góc.
-
Tính toán hao phí, tổ chức nhân lực và cung ứng vật tư:
- Xác lập danh mục 43 công tác xây lắp chính; tính toán số lượng nhân công theo từng tổ thợ chuyên nghiệp bậc 2 đến bậc 5 cho phần ngầm (đào đất, ván khuôn, cốt thép, bê tông, xây móng) và phần thân (tầng 1 đến tầng mái).
- Xác định nhịp công tác dây chuyền $K_i$ cho từng phân đoạn theo công thức $K_i = P_{ij} / (N_i \times n_c)$ với chế độ làm việc $n_c = 1\text{ ca/ngày}$.
- Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ xi măng: Tổng khối lượng xi măng toàn công trình là $176,67\text{ tấn}$ sử dụng trong $153\text{ ngày}$ ($q_{tb} = 1,15\text{ tấn/ngày}$). Vận chuyển bằng xe tải Suzuki Carry Luxury Pro tải trọng $3,5\text{ tấn}$ với cự ly $40\text{ km}$ ($v = 30\text{ km/h}$, chu kỳ xe $t_{ck} = 3,8\text{ giờ}$, thực hiện $2\text{ chuyến/ca}$ với năng suất thực tế $4,6\text{ tấn/ca}$).
| Thông số kết cấu theo tầng | Chiều cao tầng (m) | Tiết diện Cột biên C1 (mm) | Tiết diện Cột giữa C2 (mm) | Khối lượng BT Cột ($m^3$) | Khối lượng BT Dầm ($m^3$) | Khối lượng BT Sàn ($m^3$) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tầng 1 | 4,2 | $200 \times 450$ | $200 \times 500$ | 28,90 | 30,03 | 86,40 |
| Tầng 2 | 3,3 | $200 \times 450$ | $200 \times 500$ | 21,72 | 30,03 | 86,40 |
| Tầng 3 - 4 | 3,3 | $200 \times 400$ | $200 \times 450$ | 19,34 | 30,03 | 86,40 |
| Tầng 5 - 6 | 3,3 | $200 \times 350$ | $200 \times 400$ | 17,95 | 30,03 | 86,40 |
| Tầng 7 (Mái) | 3,1 | $200 \times 300$ | $200 \times 350$ | 15,56 | 20,02 | 96,77 |
Phần 2: Thiết kế tổng mặt bằng thi công
Chương này tập trung tính toán các hạng mục phụ trợ và bố trí không gian xây lắp trên công trường trong giai đoạn thi công phần thân và mái:
-
Tính toán quy mô kho bãi dự trữ:
- Kho xi măng: Lượng dự trữ lớn nhất $Q_{dt} = 18,48\text{ tấn}$, định mức xếp kho $d = 1,3\text{ tấn/m}^2$, hệ số sử dụng kho kín $\alpha = 1,6$. Diện tích yêu cầu $F = (18,48 / 1,3) \times 1,6 = 22,72\text{ m}^2$; chọn kho kích thước $6\text{ m} \times 4\text{ m}$ kê cao cách nền $30\text{ cm}$.
- Bãi cát: Tiêu thụ cực đại $q_{max} = 11,184\text{ m}^3/\text{ngày}$, dự trữ 5 ngày ($Q_{max} = 55,92\text{ m}^3$), $d = 3\text{ m}^3/\text{m}^2$, hệ số $\alpha = 1,2$. Diện tích toàn phần $F = 22,368\text{ m}^2$; bố trí 2 bãi lộ thiên kích thước $3\text{ m} \times 4\text{ m}$ (bán kính đổ đống $r = 2\text{ m}$) cạnh 2 máy vận thăng.
- Bãi gạch: Phục vụ khối lượng xây $988,26\text{ m}^3$ với tổng số $543.543\text{ viên}$ gạch rỗng 6 lỗ ($6,5 \times 10,5 \times 22\text{ cm}$), tiêu thụ bình quân $8.493\text{ viên/ngày}$, thời gian dự trữ 6 ngày ($Q_{max} = 50.958\text{ viên}$), định mức xếp $700\text{ viên/m}^2$ (cao $1,5\text{ m}$). Diện tích bãi $72,8\text{ m}^2$; chọn 2 bãi kích thước $5\text{ m} \times 8\text{ m}$.
- Bãi cốt thép: Mức dùng lớn nhất $q_{max} = 5,44\text{ m}^3/\text{ngày}$, dự trữ 15 ngày ($Q_{max} = 81,6\text{ tấn}$), $d = 3,7\text{ tấn/m}^2$, $\alpha = 1,2$. Diện tích thiết kế $F = 26,5\text{ m}^2$; chọn bãi kích thước $9\text{ m} \times 3\text{ m}$.
- Bãi ván khuôn: Thể tích ván khuôn lưu bãi $68,46\text{ m}^3$ (tương ứng $2.282\text{ m}^2$ ván dày $0,03\text{ m}$), dự trữ 15 ngày ($Q_{max} = 136,92\text{ m}^3$), $d = 3,7\text{ m}^3/\text{m}^2$, $\alpha = 1,2$. Diện tích thiết kế $F = 44,4\text{ m}^2$; chọn bãi kích thước $12\text{ m} \times 4\text{ m}$.
-
Tính toán nhân khẩu công trường và cơ cấu nhà tạm:
- Công nhân sản xuất chính $N_1 = 116\text{ người}$.
- Công nhân sản xuất phụ $N_2 = 20% \times N_1 = 24\text{ người}$.
- Cán bộ quản lý hành chính - kỹ thuật $N_4 = 7\text{ người}$; nhân viên phục vụ $N_5 = 5\text{ người}$; nhân khẩu phụ thuộc $N_6 = 2\text{ người}$; nhân viên đơn vị phối thuộc y tế/văn hóa $N_7 = 8\text{ người}$.
- Loại hình kết cấu: Sử dụng nhà lắp ghép di động cho ban chỉ huy công trường, phòng làm việc và nhà ăn; sử dụng nhà di động kiểu toa xe cho nhà nghỉ giữa ca và khu vệ sinh tạm.
-
Lựa chọn và bố trí máy móc cơ giới phục vụ thi công:
- Cần trục tháp: Lựa chọn mã hiệu NT-421 để vận chuyển cốt thép, ván khuôn và cấu kiện nặng. Chiều cao nâng yêu cầu $H_{ct} = 24,3 + 0,5 + 1,5 + 1,5 = 27,8\text{ m}$ (thông số máy: độ cao nâng tối đa $H_{max} = 39,7\text{ m}$, tầm với $l_{max} = 38\text{ m}$, sức nâng $Q_{max} = 4\text{ tấn}$, $Q_{min} = 1,1\text{ tấn}$, năng suất ca $Q = 142,2\text{ tấn/ca}$). Vị trí đặt máy cách mép ngoài công trình $A = 3,5\text{ m}$.
- Hệ thống vận thăng: Bố trí 2 máy vận thăng tải hàng TP-12 (sức nâng $500\text{ kg}$, chiều cao nâng $27\text{ m}$, vận tốc $3\text{ m/s}$, năng suất $80,4\text{ tấn/ca}$) phục vụ hoàn thiện và 1 máy vận thăng lồng chở người MMGP-500-40 (sức chứa 8 người, tải trọng $500\text{ kg}$, chiều cao nâng $40\text{ m}$, vận tốc $16\text{ m/phút}$, công suất $3,7\text{ kW}$).
- Bê tông thương phẩm và vận chuyển: Bố trí máy bơm bê tông tĩnh S-284A (công suất lý thuyết $40\text{ m}^3/\text{h}$, công suất bơm thực tế $15\text{ m}^3/\text{h}$, động cơ $55\text{ kW}$, đường kính ống $283\text{ mm}$) và đội xe bồn trộn Kamaz-5511 (mã hiệu 8B-92B, dung tích thùng trộn $6\text{ m}^3$) vận chuyển bê tông từ trạm trộn cách công trình $15\text{ km}$ với vận tốc $30\text{ km/h}$.
-
Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường:
- Thiết lập nội quy công trường, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (mũ bảo hộ bắt buộc), tổ chức kiểm định chứng chỉ thiết bị cơ giới.
- Bố trí mạng lưới cảnh báo an toàn điện, lắp đặt hệ thống chống sét cho toàn công trình trong suốt thời gian thi công, thiết lập kho chuyên dụng bảo quản chất dễ cháy, nghiêm cấm đun nấu trong khuôn viên xây dựng.
- Triển khai hệ thống lưới ni-lông bao che bên ngoài giàn giáo để chắn bụi và giảm thiểu tiếng ồn; xây dựng hệ thống rãnh gom và bể lọc lắng nước thải trước khi thoát ra hệ thống đô thị; sử dụng xe chuyên dụng phủ bạt kín để vận chuyển đất và phế thải xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn việc thiết lập hồ sơ kỹ thuật tổ chức thi công với các kết quả định lượng cụ thể:
- Xác lập bảng cân đối khối lượng đất với tổng khối lượng đào $1.199,76\text{ m}^3$, khối lượng đắp đất đợt 1 ($319,85\text{ m}^3$), đợt 2 ($712,19\text{ m}^3$) và cát tôn nền ($120,95\text{ m}^3$).
- Định mức hóa toàn bộ 43 danh mục công tác theo Thông tư 12/2021/TT-BXD, xác lập cơ cấu tổ chức nhân sự thi công trực tiếp gồm $116\text{ công nhân}$ chính kết hợp $24\text{ công nhân}$ phụ.
- Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư với giải pháp dự trữ xi măng tổng khối lượng $176,67\text{ tấn}$, gạch xây $543.543\text{ viên}$ cùng hệ thống kho bãi chuẩn hóa ($22,72\text{ m}^2$ kho xi măng, $22,368\text{ m}^2$ bãi cát, $72,8\text{ m}^2$ bãi gạch, $26,5\text{ m}^2$ bãi thép, $44,4\text{ m}^2$ bãi ván khuôn).
- Đề xuất giải pháp cơ giới hóa đồng bộ thông qua việc phối hợp cần trục tháp NT-421 ($142,2\text{ tấn/ca}$), 2 vận thăng tải TP-12 ($80,4\text{ tấn/ca}$), vận thăng lồng chở người MMGP-500-40, máy bơm S-284A / HP3B 50-10-55s và xe bồn trộn Kamaz $6\text{ m}^3$.
- Đóng góp học thuật và kỹ thuật của đồ án thể hiện ở phương pháp luận tính toán nhất quán, gắn kết chặt chẽ giữa thông số hình học kiến trúc - kết cấu với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật định mức xây dựng hiện hành, bảo đảm tính khả thi cho việc kiểm soát tiến độ 240 ngày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thông số tính toán trong đồ án được thiết lập trên giả định điều kiện thời tiết mùa khô thuận lợi và mặt bằng xây dựng rộng rãi, chưa xét đến các kịch bản rủi ro do mưa bão bất thường hoặc sự cố gián đoạn cung ứng vật tư từ trạm trộn bê tông cách xa $15\text{ km}$; các bảng tính hao phí lao động phần thân ở một số tầng được gộp nhóm phân đợt (tầng 3-4, tầng 5-6).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tính toán tiến độ chi tiết cho giai đoạn hoàn thiện nội thất và lắp đặt hệ thống cơ điện (MEP) phức tạp; số hóa tiến độ thi công bằng các phần mềm quản lý dự án chuyên ngành (như Microsoft Project hoặc Primavera P6) để tối ưu hóa đường găng (Critical Path) và tự động hóa biểu đồ điều phối nhân lực, vật tư theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực hành kỹ thuật có giá trị cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Quản lý Xây dựng làm tài liệu tham khảo trực tiếp khi thực hiện đồ án môn học Kỹ thuật thi công, Đồ án Tổ chức thi công hoặc Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
- Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công và chỉ huy trưởng công trường tham khảo phương pháp luận bốc tách thể tích đào đắp móng chiếm chỗ, quy trình tính toán quy mô kho bãi và công thức lựa chọn thiết bị nâng chuyển trên công trường nhà nhiều tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giải pháp đào đất hố móng của công trình được lựa chọn là gì và dựa trên cơ sở tính toán nào?
Tác giả lựa chọn giải pháp đào toàn bộ móng bằng cơ giới kết hợp thủ công. Quyết định này căn cứ vào việc tính toán khoảng cách giữa các đỉnh mái dốc liền kề: khoảng cách theo phương ngang nhà $S_1 = 0,3\text{ m} < 1,0\text{ m}$ và theo phương dọc nhà $S_2 = 0,2\text{ m} < 1,0\text{ m}$, không đủ điều kiện để đào độc lập từng hố móng riêng rẽ.
2. Các thiết bị cơ giới chính được lựa chọn phục vụ vận chuyển vật tư và con người lên cao gồm những loại nào?
Hệ thống thiết bị gồm có: 1 cần trục tháp NT-421 (độ cao nâng $27,8\text{ m}$, tải trọng nâng tối đa $4\text{ tấn}$, phục vụ cẩu ván khuôn, thép, xà gồ), 2 máy vận thăng tải hàng TP-12 (tải trọng $500\text{ kg}$, chiều cao nâng $27\text{ m}$, vận tốc $3\text{ m/s}$) và 1 máy vận thăng lồng chở người MMGP-500-40 (sức chứa 8 người, tải trọng $500\text{ kg}$, chiều cao nâng $40\text{ m}$).
3. Quy định về thời gian dưỡng hộ và tháo dỡ ván khuôn kết cấu bê tông được thiết lập ra sao?
Ván khuôn không chịu lực (ván khuôn cột, thành dầm) được tháo dỡ sau $1,5\text{ ngày}$; ván khuôn chịu lực (đáy dầm, sàn) chỉ được tháo dỡ sau ít nhất $14\text{ ngày}$ khi bê tông đạt đủ cường độ. Quá trình dưỡng hộ yêu cầu tưới nước ẩm 4 ngày đối với cột (bọc thêm bao tải 2 ngày nếu bị trắng mặt) và phủ bạt ni-lông sau $4 - 5\text{ giờ}$ kết hợp tưới ẩm liên tục 4 ngày đối với dầm, sàn.
4. Quy mô diện tích và kích thước các bãi tập kết vật liệu chính trên tổng mặt bằng được tính toán như thế nào?
Diện tích và kích thước được chọn gồm: kho xi măng kín $22,72\text{ m}^2$ (kích thước $6 \times 4\text{ m}$); 2 bãi cát lộ thiên $22,368\text{ m}^2$ (kích thước $3 \times 4\text{ m}$, bán kính đổ đống $r = 2\text{ m}$); 2 bãi chứa gạch $72,8\text{ m}^2$ (kích thước $5 \times 8\text{ m}$); kho cốt thép $26,5\text{ m}^2$ (kích thước $9 \times 3\text{ m}$) và kho ván khuôn $44,4\text{ m}^2$ (kích thước $12 \times 4\text{ m}$).
5. Cơ cấu nhân khẩu phục vụ tính toán công trình tạm trên tổng mặt bằng gồm những thành phần nào?
Nhân sự công trường được xác định gồm $116\text{ công nhân}$ sản xuất chính ($N_1$), $24\text{ công nhân}$ sản xuất phụ ($N_2$), $7\text{ cán bộ}$ quản lý hành chính - kỹ thuật ($N_4$), $5\text{ nhân viên}$ phục vụ ($N_5$), $2\text{ nhân khẩu}$ phụ thuộc ($N_6$) và $8\text{ nhân viên}$ thuộc đơn vị phối thuộc y tế/văn hóa ($N_7$).
Kết luận
Đồ án môn học "Tổ chức thi công" đã xây dựng thành công phương án kỹ thuật và kế hoạch tiến độ hoàn chỉnh cho công trình nhà 7 tầng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối trong thời hạn 240 ngày. Hệ thống tính toán từ thiết kế hố đào, bốc tách khối lượng, áp dụng định mức Thông tư 12/2021/TT-BXD đến quy hoạch tổng mặt bằng kho bãi và cơ giới hóa thi công được thể hiện chi tiết, logic và khoa học. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật mẫu mực, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn của ngành Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp.