Giới thiệu dự án

Hệ thống cung cấp điện là cơ sở hạ tầng kỹ thuật then chốt quyết định tính ổn định, độ an toàn và hiệu quả vận hành của mọi công trình dân dụng và công nghiệp. Đối với các cơ sở giáo dục quy mô lớn như trường Trung học phổ thông (THPT), việc đảm bảo nguồn điện liên tục, chất lượng điện năng tiêu chuẩn và an toàn tuyệt đối chống cháy nổ là bài toán kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi quy trình tính toán phụ tải chuẩn xác theo quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành điện lực Việt Nam.

Đồ án "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trường THPT Nguyễn Du" do sinh viên Khúc Văn Long thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Đoàn Phong (Khoa Điện Tự Động Công Nghiệp – Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) giải quyết bài toán thiết kế mạng lưới phân phối điện hạ áp toàn diện cho một cơ sở giáo dục hiện đại đa chức năng.

                  MẶT BẰNG TỔNG THỂ TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Hạ tầng trường THPT Nguyễn Du có quy mô diện tích mặt sàn xây dựng trên $7.000\text{ m}^2$, khuôn viên ngoài trời gần $5.000\text{ m}^2$ với các đặc điểm phụ tải hỗn hợp phức tạp:

  • Phụ tải chiếu sáng & tiện ích phòng học: Yêu cầu nghiêm ngặt về độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc} \ge 300\text{ lux}$ cho phòng học, $E_{tc} \ge 100-200\text{ lux}$ cho khu phụ trợ theo TCVN 8794), tránh hiện tượng sụt áp hoặc nhấp nháy quang thông gây tật khúc xạ học đường.
  • Phụ tải động lực mật độ cao: Khối thực hành tin học (hàng chục máy tính công suất lớn), điều hòa không khí cục bộ, hệ thống quạt thông gió (TCVN 5687:2010), hệ thống bơm tăng áp cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải vận hành gián đoạn.
  • Độ tin cậy và an toàn vận hành: Nguy cơ mất cân bằng giữa 3 pha, quá tải cục bộ tại các bảng điện nhánh (DB - Distribution Board) và yêu cầu bảo vệ phân tầng chọn lọc.

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Khảo sát cấu trúc mặt bằng kiến trúc và phân nhóm phụ tải kỹ thuật theo 5 nhóm chức năng chuyên biệt.
  2. Ứng dụng phương pháp suất phụ tải kết hợp hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) và phương pháp hệ số sử dụng quang thông ($k_u$) để tính toán chính xác công suất tác dụng ($P_{tt}$), công suất phản kháng ($Q_{tt}$), công suất biểu kiến ($S_{tt}$) và dòng điện tính toán ($I_{tt}$).
  3. Tính toán thiết kế trạm bơm nước cấp tự động thông qua mô phỏng thủy lực bằng phần mềm Pipe Flow Wizard v1.12.
  4. Lựa chọn cấu trúc sơ đồ phân phối điện tối ưu (kết hợp hình tia và trục nhánh) trên cấp điện áp hạ thế $380/220\text{ V}$.
  5. Định cỡ và lựa chọn danh mục khí cụ đóng cắt bảo vệ (MCCB, MCB), dây dẫn, cáp ngầm đảm bảo điều kiện phát nóng liên tục và độ sụt áp cho phép ($\Delta U% \le 5%$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và cấu trúc mạng phân phối

Việc lựa chọn cấu trúc hình học của lưới phân phối hạ áp $380/220\text{ V}$ quyết định trực tiếp tới chi phí đầu tư cáp và chất lượng điện áp tại các tủ nhánh.

Tiêu chí kỹ thuật Sơ đồ hình tia (Radial) Sơ đồ đường trục (Busbar Trunking) Sơ đồ hỗn hợp (Đồ án áp dụng)
Độ tin cậy cấp điện Rất cao, sự cố nhánh không lan tỏa Trung bình, sự cố trục làm mất điện toàn bộ Rất cao cho các tải ưu tiên, kinh tế cho tải phụ
Chi phí cáp & tủ điện Cao (nhiều tuyến cáp độc lập) Thấp (tiết kiệm tiết diện cáp chính) Tối ưu hóa vốn đầu tư theo phân nhóm tải
Tính linh hoạt mở rộng Trung bình Rất linh hoạt Dễ dàng nâng cấp từng tủ phân phối tầng
Khả năng tự động hóa Dễ tích hợp bảo vệ phân tầng Phức tạp trong phối hợp bảo vệ Phối hợp bảo vệ rơ-le / aptomat phân cấp rõ ràng

Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo độ rọi $\ge 300\text{ lux}$ tại mặt bàn làm việc ($h=0,8\text{ m}$); hệ thống tự ngắt chống rò và ngắn mạch phân tầng; cân bằng phụ tải 3 pha đạt độ lệch pha $\le 5%$.
  • Should have (Nên có): Dự phòng công suất $15-20%$ tại trạm biến áp và các tủ nhánh chính; tích hợp phần mềm tính toán thủy lực cho trạm bơm.
  • Could have (Có thể có): Lắp đặt hệ thống bù công suất phản kháng tập trung nâng cao $\cos\varphi \ge 0,90$.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống quản lý năng lượng thông minh BMS (Building Management System) tự động qua giao thức Modbus/BACnet.

Thiết kế kiến trúc hệ thống cung cấp điện

Mạng lưới điện được cấp từ Trạm biến áp phân phối hạ áp $22/0,4\text{ kV}$ về Tủ phân phối tổng (MSB - Main Switchboard), sau đó phân phối qua các lộ cáp ngầm hạ thế tới 5 cụm tủ phân phối nhánh (DB-01 đến DB-05).


Tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp luận tính toán

1. Phương pháp tính toán phụ tải điện

Áp dụng phương pháp hệ số nhu cầu ($K_{nc}$) và hệ số công suất trung bình ($\cos\varphi$):

Công suất tác dụng tính toán:    P_tt = K_nc * Sum(P_dmi)
Công suất phản kháng tính toán:  Q_tt = P_tt * tan(phi)
Công suất toàn phần tính toán:   S_tt = sqrt(P_tt^2 + Q_tt^2) = P_tt / cos(phi)
Dòng điện tính toán 3 pha:      I_tt = S_tt / (sqrt(3) * U_dm)
  • Hệ số nhu cầu toàn trường chọn: $K_{nc} = 0,8$.
  • Hệ số công suất trung bình toàn trường: $\cos\varphi = 0,8 \rightarrow \tan\varphi = 0,75$.
  • Điện áp định mức: $U_{dm} = 380\text{ V}$ (pha-pha) và $220\text{ V}$ (pha-trung tính).

2. Phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng ($k_u$)

Tính toán số lượng bộ đèn huỳnh quang chất lượng cao T8 (36W, quang thông $\Phi = 2.500\text{ lm}$, máng tán quang profil paralume laque $d=0,58$, hiệu suất bộ đèn $2 \times 36\text{ W} = 5.000\text{ lm}$):

1. Chỉ số địa điểm (Room Index):
   k = (a * b) / (h_tt * (a + b))
   Trong đó: a, b là chiều dài, chiều rộng phòng; h_tt là chiều cao treo đèn so với mặt làm việc.

2. Quang thông tổng yêu cầu:
   Phi_tong = (E_tc * S * d) / k_u
   Trong đó: E_tc là độ rọi tiêu chuẩn (Lux); S là diện tích (m2); d là hệ số bù (d = 1,1 - 1,25); k_u là hệ số sử dụng tra từ k và hệ số phản xạ trần-tường-sàn.

3. Số bộ đèn cần thiết:
   N_boden = Phi_tong / Phi_cacbong/1bo

4. Kiểm tra sai số quang thông cho phép (-10% <= Delta_Phi <= +20%):
   Delta_Phi = ((N_boden * Phi_cacbong/1bo - Phi_tong) / Phi_tong) * 100%

3. Mô hình tính toán thủy lực cho trạm bơm nước tự động

Ứng dụng phần mềm Pipe Flow Wizard v1.12 để giải bài toán thủy lực đường ống cấp nước bồn $30\text{ m}^3$ đặt trên mái:

  • Ống thép tráng kẽm tiêu chuẩn DN25 (đường kính trong $d=25\text{ mm}$), tổng chiều dài tuyến $L = 24\text{ m}$.
  • Lưu lượng bơm thiết kế: $Q = 15.000\text{ lít/giờ} = 4,1666\text{ L/s}$.
  • Cột áp tổng tính toán từ phần mềm: $H = 97,164\text{ m nước} \approx 504.245\text{ Pa}$.
  • Công suất thủy lực và công suất động cơ điện: $$P_{\text{bơm}} = \frac{\Delta P \times 10^{-3} \times Q}{\eta} = \frac{504.245 \times 10^{-3} \times 4,1666}{0,8} = 2.626\text{ W}$$
  • Nhân hệ số dự trữ mở máy $k_{dt} = 1,4$ và công suất yêu cầu tải đỉnh trạm bơm cấp nước: $$P_{\text{đặt, bơm}} = 7,5\text{ kW} \approx 10\text{ HP}$$

Implementation và kết quả

Quá trình tính toán chi tiết từng phân nhóm phụ tải

Nhóm I: Khối phòng học 1-4 và Khối Hành chính (3 tầng)

  • Tầng 1: 4 phòng học tiêu chuẩn ($55,2\text{ m}^2$, trang bị 11 bộ đèn $2 \times 36\text{ W}$, 2 quạt trần 61W, 2 ổ cắm $16\text{ A}$ Sino S18AU3), phòng Y tế ($25,84\text{ m}^2$, $P=934\text{ W}$), Văn phòng Đoàn Đội ($793\text{ W}$), Phòng Hành chính tổ chức ($1.442\text{ W}$), Phòng Giáo vụ - Giám thị có điều hòa Toshiba 2HP ($4.293\text{ W}$), Phòng Tiếp khách ($1.849\text{ W}$), Phòng Truyền thống ($1.070\text{ W}$), Khu WC thông gió Panasonic FV-20RL7 ($164\text{ W}$). Tổng công suất đặt Tầng 1: $14.501\text{ W}$.
  • Tầng 2: 4 phòng học ($4.856\text{ W}$), 2 phòng nghỉ GV ($1.142\text{ W}$), Phòng giáo viên ($5.608\text{ W}$), 2 phòng Hiệu phó ($2.050\text{ W}$), Phòng Hội đồng ($5.608\text{ W}$), Khu WC ($164\text{ W}$). Tổng Tầng 2: $20.827\text{ W}$.
  • Tầng 3: 8 phòng học lý thuyết ($9.712\text{ W}$), Kho dụng cụ giảng dạy ($472\text{ W}$), Kho chung ($236\text{ W}$). Tổng Tầng 3: $10.276\text{ W}$.
  • Hệ thống chiếu sáng sân trường ngoài trời: $P_{\text{cs ngoài}} = 30.000\text{ W}$. $$\Rightarrow P_{tt, N1} = 48.604 \times 0,8 = 38.883\text{ W}; \quad Q_{tt, N1} = 29.162\text{ VAr}; \quad S_{tt, N1} = 48.604\text{ VA}$$

Nhóm II: Khối phòng học lý thuyết 5-14 và Thư viện

  • Tầng 1: 8 phòng học ($9.712\text{ W}$), Kho chung ($236\text{ W}$), Phòng thiết bị ($1.132\text{ W}$), 2 WC ($328\text{ W}$). Tổng T1: $11.408\text{ W}$.
  • Tầng 2: Phòng đọc học sinh ($1.847\text{ W}$), Kho sách ($282\text{ W}$), Phòng nghe nhìn Multimedia ($1.822\text{ W}$), 6 phòng học ($9.712\text{ W}$), 2 WC ($328\text{ W}$). Tổng T2: $13.451\text{ W}$.
  • Tầng 3: 10 phòng học ($12.140\text{ W}$), Kho chung ($190\text{ W}$). Tổng T3: $12.330\text{ W}$. $$\Rightarrow P_{tt, N2} = 37.189 \times 0,8 = 29.751\text{ W}; \quad Q_{tt, N2} = 22.313\text{ VAr}; \quad S_{tt, N2} = 37.189\text{ VA}$$

Nhóm III: Khối nhà Thực hành và Giảng đường đa năng

Khối thực hành tập trung các phụ tải đặc biệt với mật độ công suất cao:

  • Tầng 1: 2 Phòng Tin học trang bị đồng bộ máy trạm ($P = 41.170\text{ W}$), Phòng Lab và Âm nhạc ($20.322\text{ W}$), Kho và phòng GV ($2.793\text{ W}$), Sảnh chính ($410\text{ W}$). Tổng T1: $65.531\text{ W}$.
  • Tầng 2: Phòng bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Phòng Nữ công và Multimedia ($27.140\text{ W}$), 5 phòng chuẩn bị thí nghiệm ($3.216\text{ W}$), Hành lang và WC ($884\text{ W}$). Tổng T2: $30.356\text{ W}$.
  • Tầng 3: Giảng đường 300 chỗ ngồi, Sân khấu biểu diễn và Phòng giải lao ($11.910\text{ W}$). Tổng T3: $11.910\text{ W}$. $$\Rightarrow P_{tt, N3} = 114.653 \times 0,8 = 91.710\text{ W}; \quad Q_{tt, N3} = 68.782\text{ VAr}; \quad S_{tt, N3} = 114.653\text{ VA}$$

Nhóm IV: Trạm xử lý nước thải và Nhà giữ xe học sinh

  • Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ sục khí vi sinh: $P_{\text{đặt}} = 10.000\text{ W}$.
  • Chiếu sáng nhà để xe học sinh ($S = 480\text{ m}^2$, $E_{tc} = 100\text{ lux}$): 8 bộ đèn huỳnh quang đơn $18\text{ W}$ ($P = 144\text{ W}$). $$\Rightarrow P_{tt, N4} = 10.144 \times 0,8 = 8.115\text{ W}; \quad Q_{tt, N4} = 6.086\text{ VAr}; \quad S_{tt, N4} = 10.144\text{ VA}$$

Nhóm V: Trạm bơm cấp nước sinh hoạt và Nhà giữ xe giáo viên

  • Trạm bơm tăng áp tự động: $P_{\text{bơm}} = 7.500\text{ W}$.
  • Chiếu sáng nhà để xe giáo viên ($S = 240\text{ m}^2$, $E_{tc} = 100\text{ lux}$): 2 bộ đèn đơn $18\text{ W}$ ($P = 74\text{ W}$). $$\Rightarrow P_{tt, N5} = 7.574 \times 0,8 = 6.058\text{ W}; \quad Q_{tt, N5} = 4.546\text{ VAr}; \quad S_{tt, N5} = 7.574\text{ VA}$$

Bảng tổng hợp công suất tính toán toàn trường

Phân nhóm phụ tải Công suất đặt $P_{đ}$ (kW) Công suất tính toán $P_{tt}$ (kW) Phản kháng $Q_{tt}$ (kVAr) Biểu kiến $S_{tt}$ (kVA) Dòng điện tính toán $I_{tt}$ (A)
Nhóm I (Học 1-4 + Hành chính) 48,60 38,88 29,16 48,60 73,85
Nhóm II (Học 5-14 + Thư viện) 37,19 29,75 22,31 37,19 56,51
Nhóm III (Khối Thực hành) 114,65 91,71 68,78 114,65 174,20
Nhóm IV (XL Nước thải + Xe HS) 10,14 8,12 6,09 10,14 15,41
Nhóm V (Trạm Bơm + Xe GV) 7,57 6,06 4,55 7,57 11,51
Chiếu sáng ngoài trời 15,00 12,00 9,00 15,00 22,79
TỔNG HỢP TOÀN TRƯỜNG 233,15 186,52 139,89 233,15 354,27
TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TRẠM BIẾN ÁP PHÂN PHỐI:
1. Công suất biểu kiến tính toán yêu cầu:
   S_tt_tong = 233,15 kVA

2. Chọn công suất định mức máy biến áp tiêu chuẩn (hệ số tải k_pt = 0,75 - 0,85):
   S_dm_MBA >= S_tt_tong / 0,8 = 233,15 / 0,8 = 291,44 kVA
   
   => QUYẾT ĐỊNH: Lựa chọn Máy biến áp 3 pha 320 kVA (22/0.4 kV), kiểu ngâm dầu 
      hoặc khô đặt trong trạm kiosk hợp bộ ngoài trời.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong kỹ thuật cơ điện (MEP): Khác biệt hoàn toàn với các đồ án ước lượng tải cơ học đơn giản, tác giả đã tích hợp phần mềm Pipe Flow Wizard v1.12 để tính toán thủy lực tổn thất áp lực trên hệ thống ống thép DN25, từ đó chọn động cơ bơm $7,5\text{ kW}$ chuẩn xác, tránh lãng phí chi phí đầu tư ban đầu và hao phí dòng điện khởi động.
  2. Quy hoạch phân nhóm phụ tải tối ưu hóa tiết diện cáp: Chia nhỏ phụ tải thành 5 nhóm độc lập theo đặc tính vận hành (nhóm phụ tải giáo dục, nhóm tải công nghệ cao tin học, nhóm phụ tải hạ tầng môi trường). Giải pháp này giúp giảm độ sụt áp cuối nguồn từ $4,2%$ xuống dưới $2,1%$, đồng thời tăng hiệu suất vận hành thêm $18,5%$ so với phương án gom tải truyền thống.
  3. Tuân thủ chuẩn hóa chỉ số khúc xạ và an toàn chiếu sáng học đường: Mọi phòng học được kiểm tra nghiêm ngặt sai số quang thông nằm trong khoảng dung sai $[-3,8%; +8,2%]$, hệ số phản xạ màu đạt $Ra \ge 75$ ở nhiệt độ màu $6500\text{ K}$, bảo vệ thị lực tối đa cho học sinh.

Ứng dụng thực tế và triển khai thi công

Yêu cầu triển khai hạ tầng và quy chuẩn lắp đặt

  • Cáp ngầm nguồn chính: Sử dụng cáp đồng hạ thế cách điện XLPE, vỏ bọc PVC, có giáp bảo vệ chống va đập cơ học ngầm (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC $0,6/1\text{ kV}$) chôn trực tiếp trong rãnh cát có băng cảnh báo nguy hiểm điện thế.
  • Tủ phân phối hạ áp (MSB & DB): Vỏ tủ sơn tĩnh điện đạt tiêu chuẩn bảo vệ IP54 (ngoài trời) và IP42 (trong nhà), bố trí đầy đủ rơ-le bảo vệ quá dòng, chống dòng rò (ELCB/RCCB độ nhạy $30\text{ mA}$ cho các khu vực thực hành ẩm ướt và phòng học).
  • Hệ thống nối đất và chống sét: Thiết kế hệ thống nối đất lặp lại cho dây trung tính và nối đất an toàn vỏ thiết bị đạt điện trở tiếp đất $R_{\text{đất}} \le 4,\Omega$; hệ thống kim thu sét tia tiên đạo (ESE) bảo vệ toàn bộ khuôn viên trường với bán kính bảo vệ $R_{bv} \ge 65\text{ m}$ ($R_{\text{chống sét}} \le 10,\Omega$).
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN (THI CÔNG MEP):

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Đồ án sử dụng công nghệ đèn huỳnh quang T8 (thịnh hành năm 2018). Hiện nay công nghệ đèn LED Panel siêu mỏng có hiệu suất phát quang ($> 110\text{ lm/W}$) giúp giảm thêm $40-50%$ công suất tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng.
  • Việc điều khiển thiết bị hoàn toàn thủ công qua công tắc nhánh, chưa tích hợp cảm biến chuyển động PIR hay điều khiển độ sáng tự động theo ánh sáng tự nhiên ban ngày.

Hướng phát triển nâng cấp

  • Tích hợp nguồn năng lượng tái tạo: Tận dụng diện tích mái nhà 3 tầng ($> 2.300\text{ m}^2$) để lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái hòa lưới công suất $150\text{ kWp}$, đáp ứng $65%$ nhu cầu điện năng tự dùng ban ngày.
  • Hiện đại hóa hệ thống quản lý năng lượng: Trang bị đồng hồ đa năng điện tử kỹ thuật số kết nối chuẩn truyền thông Modbus RTU/RS485 về máy tính trung tâm giám sát chất lượng điện năng và tự động cảnh báo sự cố rò điện tức thời.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện & Tự động hóa: Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp tính toán phụ tải công trình công cộng, tra cứu hệ số kỹ thuật ($k_u, K_{nc}, \cos\varphi$) và quy trình chọn máy biến áp.
  • Kỹ sư thiết kế Cơ Điện (MEP Engineers): Nắm vững quy trình phối hợp tính toán liên ngành giữa cấp thoát nước (thủy lực trạm bơm bằng Pipe Flow Wizard) và thiết kế điện động lực.
  • Ban quản lý dự án & Nhà trường: Bộ tài liệu cơ sở khoa học để nghiệm thu khối lượng thi công, lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và quản lý chi phí tiền điện hàng tháng an toàn, tiết kiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống điện trường THPT là gì?

Cần đáp ứng tiêu chuẩn chiếu sáng học đường TCVN 8794 (độ rọi $\ge 300\text{ lux}$ cho phòng học), tiêu chuẩn thông gió TCVN 5687:2010 ($x=10\text{ lần/h}$), cáp truyền dẫn đạt chuẩn cách nhiệt IEC 60364 và điện trở nối đất an toàn $R_d \le 4,\Omega$.

2. Dung lượng trạm biến áp được tính toán chọn lựa dựa trên cơ sở nào?

Dung lượng trạm biến áp được lựa chọn từ tổng công suất biểu kiến tính toán toàn trường ($S_{tt} = 233,15\text{ kVA}$) chia cho hệ số mang tải tối ưu ($k_{pt} = 0,8$), ra công suất định mức yêu cầu $291,44\text{ kVA}$. Tiêu chuẩn hóa theo dải công suất máy biến áp thực tế trên thị trường ta chọn trạm biến áp $320\text{ kVA}$.

3. Tại sao đồ án lựa chọn phương án sơ đồ hình tia kết hợp trục nhánh?

Sơ đồ hình tia cấp cho các phụ tải trọng yếu (khối thực hành, trạm bơm) nhằm cách ly sự cố, nâng cao độ tin cậy. Trong khi đó, các tầng học lý thuyết dùng sơ đồ phân nhánh để tiết kiệm chi phí đầu tư cáp mà vẫn đảm bảo tính linh hoạt khi vận hành.

4. Phần mềm Pipe Flow Wizard v1.12 đóng vai trò gì trong đồ án?

Phần mềm hỗ trợ giải bài toán động học chất lưu phức tạp trên đường ống cấp nước sinh hoạt, xác định chính xác tổn thất cột áp tĩnh và động ($504.245\text{ Pa}$), từ đó tính toán chính xác công suất động cơ máy bơm $7,5\text{ kW}$ mà không cần áp dụng hệ số dự đoán quá lớn.

5. Chi phí đầu tư dự kiến và giải pháp tối ưu hóa vận hành lâu dài?

Chi phí chính tập trung vào trạm biến áp $320\text{ kVA}$, tủ MSB/DB và hệ thống cáp hạ thế. Khi chuyển đổi sang đèn LED tiết kiệm điện và lắp đặt tụ bù công suất tự động cosphi đạt $0,95$, nhà trường có thể tiết kiệm $15-20%$ hóa đơn tiền điện hàng tháng và thu hồi vốn đầu tư nâng cấp sau 2,5 năm.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trường THPT Nguyễn Du" của tác giả Khúc Văn Long đã giải quyết xuất sắc bài toán thiết kế hệ thống cung cấp điện toàn diện cho một cơ sở giáo dục hiện đại. Bằng việc phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp lý thuyết kinh điển (hệ số nhu cầu, hệ số sử dụng quang thông) với công cụ mô phỏng thủy lực hiện đại (Pipe Flow Wizard), công trình cung cấp bảng số liệu tính toán chính xác, khả thi và đạt độ tin cậy cao. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành Điện Công Nghiệp cũng như các kỹ sư tư vấn thiết kế công trình dân dụng.