ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN : CƠ SỞ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ----- ***----- ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Văn Tựu Họ và Tên: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 LỚP: K65- KTCK HỌC KỲ: I(2022 - 2023) SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 1 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU LỜI ĐẦU Chi tiết máy là một môn học khoa học nghiên cứu các phương pháp tính toán và thiết kế chi tiết máy. Giúp sinh viên hiểu được nhiều kiến thức quan trọng trước khi tốt nghiệp và trong công việc tương lai của mình.
Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc, thiết kế kết cấu chi tiết máy, chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, về dung sai lắp ghép, chế độ làm việc cũng như những hỏng hóc mắc phải khi làm việc và nguyên nhân gây ra. Do đó khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải thông thạo nhiều môn học trong ngành cơ khí cũng như các phần mềm đồ họa máy tính hay khả năng vẽ của mình. Đặc biệt làm rèn luyện tính cẩn thận trong việc tính toán, cũng như các số liệu cần chọn. Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu, ý kiến trên các trang mạng, cũng như những sinh viên khóa trước, trong tính toán không thể tránh được những thiếu sót.
Mong thầy cô giáo thông cảm. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Văn Tựu đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này. Hà nội…, ngày…, tháng…, năm 2020 Sinh viên thực hiện Đặng Hữu Thiện SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 2 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Điểm Hà Nội, ngày, tháng, năm Giảng viên hướng dẫn TS.
Nguyễn Văn Tựu SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 3 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 4 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU MỤC LỤC Phần 1. Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền …………….
Tính toán thiết kế các bộ truyền ……………………. Chọn khớp nối ……………………………………… Phần 4. Tính toán thiết kế trục ……………………………… Phần 5. Tính chọn then Phần 6.
Tính chọn ổ Phần 7. Bôi trơn ăn khớp và bôi trơn ổ trục Phần 8. Thiết kế vỏ hộp giảm tốc Phần 9. Bản vẽ lắp và chọn kiểu lắp ghép Phần 10.
Bản vẽ chế tạo Phần 11. Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 5 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP -----***----- ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Tựu Sinh viên thực hiện: Đặng Hữu Thiện I.
NỘI DUNG: Thiết kế hệ thống dẫn động bang tải có lược đồ dẫn động tải trọng như thể hiện trên hình 1 và hình 2. SỐ LIỆU KỸ THUẬT: a) Lực vòng trên băng tải: F = 5290 (N) b) Vận tốc băng tải: v = 1,46(m/s) c) Đường kính tang quay: D = 328 (mm) d) Thời gian sử dụng: - Số năm sử dụng: n = 10 - Số tháng trong năm: t = 12 - Số ngày trong tháng: c = 24 - Số ca trong ngày: g = 2; 8h/ca e) Đặc điểm tải trọng: Va đập nhẹ, bộ truyền xích quay 1 chiều. Góc nghiêng giữa đường nối tâm hai đĩa xích với đường nằm ngang: γ = 20o SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 6 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển.
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2006. [2] Đào Ngọc Biên. Phân phối tỷ số truyền trong hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ. Tạp chí Khoa học công nghệ Hàng hải, 2011, 28 (11); 39-41.
SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 7 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN- TRỤ HAI CẤP Phần I: Chọn động cơ và phân phối tỷ số chuyền Ta có lược đồ hệ dẫn động băng tải như 1.1 4 1 2 5 F v I 3 III IV II Hình 1.1 Lược đồ hệ dẫn động băng tải 1. Hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp 4. Bộ truyền xích; 5.
Băng tải I, CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1, Chọn kiểu loại động cơ: Hiện nay có hai loại động cơ điện là động cơ một chiều và động cơ xoay chiều. Để thuận tiện, phù hợp với lưới điện hiện nay ta chọn động cơ điện xoay chiều. Trong số các loại động cơ xoay chiều ta chọn loại động cơ bap ha không đồng bộ rô to lồng sóc (còn gọi là ngắn mạch). Với những ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ bảo quản, giá thành thấp, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới điện ba pha không cần biến đổi dòng điện.
2, Tính toán momen thực tế trên băng tải, chọn số vòng quay động cơ và xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống. a, Momen thực tế trên băng tải: SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 8 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.m) 2 2 b, Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ (ĐC): - Số vòng quay đồng bộ của ĐC (còn gọi là tốc độ từ trường quay) được xác định theo công thức: 60 f n đb= (1.1) p Trong đó: f - Tần số của dòng điện xoay chiều, f = 50Hz; p - Số đôi cực từ (chọn p = 2) 60. 50 =1500( vòng/ phút) ⇒ n đb= 2 - Căn cứ vào vận tốc của băng tải, ta có số vòng quay của băng tải là: 3 60 .2) πD Trong đó: v - Vận tốc vòng của băng tải (v = 1,46 m/s) D - Đờng kính tang quay (D = 450mm) 3 60. 1,46 ⇒ n bt= =85,06 (vòng / phút 3,14.
328 c, Xác định hiệu suất của toàn bộ hệ thống: Hiệu suất của toàn bộ hệ thống được xác định theo công thức sau: ηht=ηk .3) Trong đó: ηht - Hiệu suất của toàn bộ hệ thống; η k- Hiệu suất khớp nối, thường lấy η k =1 ; η Brcôn- Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng côn; η Brtrụ- Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng trụ; η ổ - Hiệu suất truyền động của cặp ổ lăn; η xích - Hiệu suất truyền đọng của bộ truyền xích.3 [1, Tr 19], ta được: SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 9 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU η Brcôn=0,96 ; η Brtrụ =0,97 ;η ổ =0,99 ;η xích=0,92 4 ⇒ η ht=1. 0,92 =0,82 [1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2006.
3, Chọn động cơ điện theo công suất a, Mômen đẳng trị trên băng tải: √ n ∑ 2 T k tk T đtbt = k=1 (1.4) n ∑ k=1 tk Trong đó: Tk - Mômen thứ k của phổ tải trọng tác động lên băng tải; tk - Thời gian tác động của mômen thứ k. Từ đề bài, ta có: T1=T; t1=50%t=0,5t T2=0,8T;t2=50%t=0,5t SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 10 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU Vậy có kết quả: √ 2 2 T đtbt = T. 867,56= 780,08(Nm) Với T = Ttb = 780,08 (Nm) b, Công suất đẳng trị trên băng tải: T đtbt.
76,4 Pđtbt = 9550 = 9550 = 6,95(kW) c, Công suất đẳng trị cần có trên động cơ: P đtbt 6,95 Pđtdc = = =8,4kW) ηht 0,82 Từ các thông số đã tính toán ở trên, theo bảng P1.234] có thể chọn loại động cơ K mang nhãn hiệu K132M4, có các thông số kĩ thuật như sau: Bảng 1. Bảng đặc trưng cơ - điện của động cơ đã chọn Khối Công suất Vận tốc quay Kiểu động 𝜂% cos 𝜑 T_K/T_dn lượng I_K/I_dn cơ Mã kW 50Hz 60Hz kg lực K132M4 11 13 1445 1732 86,0 0,86 5,9 2,0 72 Đặc điểm của động cơ điện K: - Về phạm vi công suất: Với cùng số vòng quay đồng bộ (nđb) 1500 vg/ph, động cơ K có phạm vi công suất 0,75 ÷ 30 kW lớn hơn của động cơ DK, nhỏ hơn động cơ 4A. - Động cơ K có khối lượng nhỏ hơn so với động cơ DK và đặc biệt có mômen khởi động cao hơn 4A và DK. SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 11 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.
NGUYỄN VĂN TỰU 4, Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ đã chọn: a, Kiểm tra điều kiện mở máy: Khi mở máy mômen tải không vượt quá mômen khởi động của động cơ (T<Tk) nếu không động cơ sẽ không chạy. Trong các catalog của động cơ đều cho tỷ số Tk/Tdn, đó cũng là số liệu cần để tham khảo khi chon nhãn hiệu động cơ, với điều kiện: Tmm / T≤ Tk / Tdn Trong đó: Tmm - Mômen mở máy của thiết bị cần đẫn động. Tk / Tdn = 2,0 (Theo bảng 1. Theo lược đồ phân bố tải trọng như đã cho trong đề bài (hình 1.2), ta có: Tmm/T = 1,4T/T= 1,4 ≤ 2 Vậy động cơ thỏa mã điều kiện mở máy.4T Tmở máy =Tquát tải = 1.3) s 50 % t 50 % t SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 12 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.
NGUYỄN VĂN TỰU Hình 1. Lược đồ tải trọng tác dụng lên trục băng tải b, Kiểm nghiệm động cơ theo các điều kiện làm việc: Tmaxqtđc ≤ [Tđc]; [Tđc] = ηht .T Trong đó: Tmaxqtđc - Mômen quá tải lớn nhất của động cơ; Tmaxqtđc = Kqt. Tcản [Tđc] - Mômen cho phép của động cơ; T - Mômen tải của động cơ đã chọn; Kqt - Hệ số quá tải của động cơ, K = 1,4; 9550 .Pđtbt Tcản - Mômen cản của động cơ, Tcản = nđc .Pđtbt Có kết quả: Tmaxqtđc = Tcản. 0,82 So sánh ta thấy [Tđc] > Tmaxqtđc.
Kết luận: Động cơ đã chọn thỏa mã điều kiện làm việc. II, PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN Để phân phối tỷ số truyền cho các bộ truyền, cần tính tỷ số truyền chung cho toàn bộ hệ thống. Tỷ số truyền chung ut của toàn bộ hệ thống được tính theo công thức sau: nđc 1445 ut = = 76,4 = 18,9 (1.5) n bt Mà ut = uh .