Đồ Án Chi Tiết Máy: Hướng Dẫn Thiết Kế và Tính Toán

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu Bộ môn cơ sở kỹ thuật công nghiệp đồ án môn học chi tiết máy, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI ĐẦU

NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. Phần 1: Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền

1.1. Chọn động cơ điện

1.1.1. Chọn kiểu loại động cơ

1.1.2. Tính toán momen thực tế trên băng tải, chọn số vòng quay động cơ và xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống

1.1.2.1. Momen thực tế trên băng tải
1.1.2.2. Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ (ĐC)
1.1.2.3. Xác định hiệu suất của toàn bộ hệ thống

1.1.3. Chọn động cơ điện theo công suất

1.1.3.1. Mômen đẳng trị trên băng tải
1.1.3.2. Công suất đẳng trị trên băng tải
1.1.3.3. Công suất đẳng trị cần có trên động cơ

1.1.4. Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ đã chọn

1.1.4.1. Kiểm tra điều kiện mở máy
1.1.4.2. Kiểm nghiệm động cơ theo các điều kiện làm việc

1.2. Phân phối tỷ số truyền

1.3. Xác định các thông số động học và lực của các trục

1.3.1. Tính toán tốc độ quay của các trục

1.3.2. Tính công suất trên các trục

1.3.3. Tính mômen xoắn trên các trục

2. Phần 2: Tính toán thiết kế các bộ truyền

2.1. Thiết kế bộ truyền bánh răng

2.1.1. Bộ truyền bánh răng côn – răng thẳng cấp nhanh

2.1.1.1. Chọn vật liệu
2.1.1.2. Xác định ứng suất cho phép

3. Phần 3: Chọn khớp nối

4. Phần 4: Tính toán thiết kế trục

5. Phần 5: Tính chọn then

6. Phần 6: Tính chọn ổ

7. Phần 7: Bôi trơn ăn khớp và bôi trơn ổ trục

8. Phần 8: Thiết kế vỏ hộp giảm tốc

9. Phần 9: Bản vẽ lắp và chọn kiểu lắp ghép

10. Phần 10: Bản vẽ chế tạo

11. Phần 11: Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án chi tiết máy Hệ dẫn động băng tải

Đồ án môn học Chi tiết máy là một cột mốc quan trọng, hệ thống hóa kiến thức cơ sở ngành cơ khí. Đề tài thiết kế và tính toán hệ dẫn động băng tải là một bài toán kinh điển, giúp người học áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Hệ thống này bao gồm các cụm chi tiết máy cơ bản như động cơ điện, hộp giảm tốc, các bộ truyền ngoài hộp (như bộ truyền xích, bộ truyền đai) và bộ phận công tác là băng tải. Mục tiêu chính của đồ án là lựa chọn, tính toán và thiết kế một hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo khả năng làm việc, độ bền, hiệu suất và tính kinh tế. Quá trình thực hiện đòi hỏi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức về dung sai lắp ghép, vật liệu, phương pháp tính toán bền và kỹ năng trình bày bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN. Việc phân tích chính xác các thông số đầu vào như lực vòng, vận tốc băng tải và chế độ tải trọng là tiền đề cho một bản thiết kế thành công, đáp ứng yêu cầu vận hành thực tế trong công nghiệp.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án hệ dẫn động băng tải

Nhiệm vụ cốt lõi của đồ án chi tiết máy về hệ dẫn động băng tải là thiết kế một cơ cấu cơ khí hoàn chỉnh, có khả năng biến đổi chuyển động từ động cơ thành chuyển động của băng tải với các thông số cho trước. Mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Lựa chọn chính xác động cơ điện và phân phối hợp lý tỉ số truyền cho toàn hệ thống. (2) Thiết kế và tính toán bền cho các bộ truyền trong và ngoài hộp giảm tốc, điển hình là bộ truyền bánh răng và bộ truyền xích. (3) Thiết kế các chi tiết máy quan trọng như trục, then, ổ lăn, và khớp nối trục. (4) Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm thuyết minh đồ án chi tiết máy, bản vẽ lắp tổng thể và các bản vẽ chi tiết quan trọng. Đồ án không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn rèn luyện tư duy thiết kế, kỹ năng tra cứu tiêu chuẩn và khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật một cách hệ thống.

1.2. Phân tích số liệu kỹ thuật và chế độ làm việc

Bước đầu tiên và quan trọng nhất là phân tích các thông số đầu vào. Dựa trên tài liệu gốc, hệ thống có các số liệu sau: Lực vòng trên băng tải F = 5290 (N), vận tốc băng tải v = 1,46 (m/s), và đường kính tang chủ động D = 328 (mm). Thời gian phục vụ yêu cầu là 10 năm, với chế độ làm việc 2 ca/ngày, 24 ngày/tháng. Đặc điểm tải trọng được mô tả là va đập nhẹ và quay một chiều. Những dữ liệu này là cơ sở để tính công suất động cơ cần thiết, xác định mô-men xoắn trên các trục và lựa chọn các hệ số an toàn phù hợp trong quá trình kiểm nghiệm bền. Chế độ làm việc dài hạn (tổng số giờ làm việc lên đến hàng chục nghìn giờ) ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán tuổi thọ của các chi tiết như ổ lăn và bánh răng, đòi hỏi các chi tiết phải được thiết kế dựa trên độ bền mỏi.

II. Cách chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền tối ưu

Việc chọn động cơ điệnphân phối tỉ số truyền là hai bước nền tảng quyết định đến cấu trúc và hiệu quả của toàn bộ hệ dẫn động. Lựa chọn động cơ phải dựa trên công suất yêu cầu, đã được tính toán từ công suất trên trục công tác và hiệu suất toàn hệ thống. Động cơ được chọn cần thỏa mãn điều kiện mở máy và điều kiện quá tải. Sau khi có tốc độ quay của động cơ và tốc độ quay yêu cầu của băng tải, tỉ số truyền chung của hệ thống sẽ được xác định. Bước tiếp theo là phân phối tỉ số truyền này cho các bộ truyền thành phần, bao gồm hộp giảm tốc và bộ truyền ngoài. Theo tài liệu của Đào Ngọc Biên (2011), việc phân phối tỉ số truyền hợp lý cho hộp giảm tốc hai cấp giúp tối ưu hóa kích thước và khối lượng của hộp. Một phương án phân phối khoa học sẽ giúp các cấp truyền có kích thước cân đối, giảm mô-men uốn trên trục và tăng hiệu quả tổng thể.

2.1. Quy trình tính công suất và chọn động cơ điện phù hợp

Quy trình bắt đầu bằng việc xác định công suất trên trục công tác (trục lắp tang chủ động). Từ đó, công suất cần thiết trên trục động cơ được tính bằng cách chia công suất trên trục công tác cho hiệu suất chung của hệ thống. Hiệu suất chung là tích của hiệu suất các bộ phận: khớp nối trục (ηk ≈ 1), các cặp ổ lăn (ηổ ≈ 0,99), bộ truyền xích (ηxích ≈ 0,92) và các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc (ηbr ≈ 0,96-0,97). Dựa trên công suất tính toán và số vòng quay đồng bộ (thường chọn 1500 vg/ph), ta tra cứu catalog để chọn mã động cơ phù hợp. Trong đồ án mẫu, động cơ K132M4 với công suất 11 kW được chọn. Sau khi chọn, cần thực hiện kiểm tra điều kiện mở máy và quá tải để đảm bảo động cơ hoạt động ổn định, không bị dừng đột ngột khi tải trọng tăng vọt trong thời gian ngắn.

2.2. Phương pháp phân phối tỉ số truyền cho hệ thống

Tỉ số truyền chung (ut) được tính bằng tỉ lệ giữa tốc độ động cơ (nđc) và tốc độ trục công tác (nct). Sau đó, ut được phân chia thành tỉ số truyền của hộp giảm tốc (uh) và tỉ số truyền của bộ truyền ngoài (ung), thường là bộ truyền xích hoặc bộ truyền đai. Theo kinh nghiệm thiết kế, tỉ số truyền của bộ truyền xích (uxích) nên chọn trong khoảng 2-5. Trong đồ án này, uxích được chọn bằng 2. Từ đó, tỉ số truyền của hộp giảm tốc được xác định: uh = ut / uxích. Đối với hộp giảm tốc bánh răng côn-trụ hai cấp, tỉ số truyền uh lại được chia cho cấp nhanh (bánh răng côn, u1) và cấp chậm (bánh răng trụ, u2). Để tối ưu kích thước, công thức thực nghiệm từ tài liệu [2] được áp dụng, chọn u2 ≈ (1,2...1,3)u1, từ đó tính ra giá trị cụ thể cho u1 và u2. Việc phân phối này ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước và kết cấu của các cặp bánh răng.

III. Hướng dẫn thiết kế và tính toán hộp giảm tốc bánh răng

Thiết kế hộp giảm tốc là phần phức tạp và chiếm khối lượng lớn nhất trong đồ án chi tiết máy. Nó bao gồm việc tính toán chi tiết cho các bộ truyền bánh răng, trục, ổ lăn và vỏ hộp. Đối với bộ truyền bánh răng, quá trình bắt đầu từ việc chọn vật liệu chế tạo, xác định ứng suất cho phép, sau đó tính toán các thông số hình học cơ bản (mô-đun, số răng, góc nghiêng,...). Các tính toán này phải dựa trên điều kiện bền tiếp xúc và bền uốn của răng. Theo tài liệu của Trịnh Chất và Lê Văn Uyển [1], độ bền bề mặt răng (bền tiếp xúc) thường là yếu tố quyết định kích thước bộ truyền. Sau khi có các thông số sơ bộ, cần tiến hành kiểm nghiệm bền một cách chính xác hơn, bao gồm kiểm nghiệm độ bền mỏi và kiểm nghiệm quá tải. Việc tính toán này đảm bảo bánh răng không bị tróc rỗ bề mặt hay gãy răng trong suốt vòng đời hoạt động.

3.1. Chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép

Lựa chọn vật liệu chế tạo cho bánh răng là bước quan trọng, ảnh hưởng đến độ bền, kích thước và giá thành. Đối với các hộp giảm tốc chịu tải trung bình như trong đồ án, thép 45 thường hóa hoặc tôi cải thiện là lựa chọn phổ biến. Trong đồ án mẫu, bánh răng nhỏ được chế tạo từ thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB = 250, trong khi bánh lớn có độ rắn HB = 240. Sự chênh lệch độ rắn này giúp tăng khả năng chạy mòn và tăng tuổi thọ bộ truyền. Từ độ rắn HB, ứng suất tiếp xúc cho phép [σH] và ứng suất uốn cho phép [σF] được xác định theo các công thức kinh nghiệm: σoHlim = 2HB + 70 và σoFlim = 1,8HB. Các giá trị này sau đó được hiệu chỉnh bởi các hệ số an toàn và hệ số tuổi thọ (KHL, KFL) để ra được ứng suất cho phép cuối cùng, làm cơ sở cho các bước tính toán thiết kế tiếp theo.

3.2. Tính toán các thông số hình học của bộ truyền bánh răng

Sau khi có ứng suất cho phép, các thông số hình học của bộ truyền được tính toán. Đối với bộ truyền bánh răng côn, khoảng cách côn ngoài (Re) được xác định sơ bộ từ công thức bền tiếp xúc. Từ đó, mô-đun và số răng được lựa chọn theo tiêu chuẩn. Đối với bộ truyền bánh răng trụ, khoảng cách trục (aw) được tính toán dựa trên mô-men xoắn, tỉ số truyền và ứng suất cho phép. Các thông số quan trọng khác như hệ số dịch chỉnh, chiều rộng vành răng, và góc ăn khớp đều được tính toán và lựa chọn cẩn thận để đảm bảo bộ truyền làm việc êm, hiệu suất cao và không bị kẹt răng. Toàn bộ quá trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN về bánh răng. Kết quả của bước này là một bộ thông số hình học hoàn chỉnh, sẵn sàng cho việc kiểm nghiệm bền và chế tạo.

IV. Bí quyết thiết kế trục chọn ổ lăn và khớp nối chính xác

Thiết kế trục và các chi tiết liên quan như ổ lănkhớp nối trục là giai đoạn hoàn thiện kết cấu cơ khí của hộp giảm tốc và hệ thống. Trục không chỉ truyền mô-men xoắn mà còn phải chịu lực uốn từ các bánh răng, đĩa xích. Do đó, việc tính toán trục phải được thực hiện theo cả độ bền tĩnh và độ bền mỏi. Đường kính các đoạn trục được xác định sơ bộ dựa trên mô-men xoắn, sau đó được tính toán chính xác lại dựa trên biểu đồ mô-men uốn và xoắn tổng hợp. Việc lựa chọn ổ lăn phải căn cứ vào đường kính ngõng trục, tải trọng hướng tâm và dọc trục, cũng như tuổi thọ yêu cầu. Cuối cùng, khớp nối trục được chọn để nối trục động cơ với trục vào của hộp giảm tốc, có tác dụng truyền chuyển động và bù trừ sai lệch tâm giữa các trục, bảo vệ hệ thống khỏi rung động và va đập.

4.1. Phương pháp tính toán và kiểm nghiệm bền cho trục

Quá trình tính toán trục bắt đầu bằng việc xác định sơ bộ đường kính trục tại các tiết diện chịu mô-men xoắn lớn nhất. Sau đó, lập sơ đồ đặt lực tác dụng lên trục từ bánh răng, khớp nối, và đĩa xích. Từ sơ đồ lực, các biểu đồ mô-men uốn và mô-men xoắn được xây dựng. Tại các tiết diện nguy hiểm (thường là nơi có rãnh then, vai trục hoặc lắp ổ lăn), mô-men tương đương được tính. Trục được kiểm nghiệm bền mỏi theo hệ số an toàn cho phép. Vật liệu làm trục thường là thép C45. Ngoài kiểm nghiệm bền, trục cũng cần được kiểm nghiệm độ cứng để đảm bảo biến dạng trong giới hạn cho phép, tránh ảnh hưởng đến sự ăn khớp của bánh răng. Đây là một bước phức tạp, đòi hỏi kiến thức vững chắc về Sức bền vật liệu và Chi tiết máy.

4.2. Tiêu chí chọn ổ lăn và kiểm nghiệm khả năng tải

Việc chọn ổ lăn dựa trên các yếu tố chính: loại tải trọng (hướng tâm, dọc trục hay kết hợp), độ lớn tải trọng, tốc độ quay và tuổi thọ yêu cầu. Đối với các trục trong hộp giảm tốc, ổ bi đỡ chặn hoặc ổ đũa côn thường được sử dụng để chịu cả lực hướng tâm và dọc trục sinh ra từ bánh răng côn hoặc bánh răng nghiêng. Dựa vào đường kính ngõng trục đã tính và tải trọng tương đương, ta tra cứu catalog của các hãng sản xuất (SKF, NSK,...) để chọn loại ổ phù hợp có khả năng tải động (C) và khả năng tải tĩnh (C0) đáp ứng yêu cầu. Sau khi chọn, cần tiến hành kiểm nghiệm tuổi thọ của ổ theo công thức tính số triệu vòng quay làm việc. Tuổi thọ tính toán phải lớn hơn hoặc bằng tuổi thọ yêu cầu của máy để đảm bảo độ tin cậy.

V. Hoàn thiện đồ án Bản vẽ bôi trơn và dung sai lắp ghép

Giai đoạn cuối cùng của đồ án chi tiết máy là tổng hợp tất cả các kết quả tính toán để hoàn thiện bộ hồ sơ kỹ thuật. Trọng tâm của giai đoạn này là xây dựng bản vẽ lắp và các bản vẽ chi tiết quan trọng. Bản vẽ lắp thể hiện kết cấu tổng thể của hộp giảm tốc, vị trí tương quan giữa các chi tiết, và các yêu cầu kỹ thuật chung. Các bản vẽ chi tiết cung cấp đầy đủ thông tin về hình dáng, kích thước, dung sai lắp ghép, độ nhám bề mặt và vật liệu để chế tạo. Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc và các cụm ổ là cực kỳ quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động bền bỉ, giảm mài mòn và tản nhiệt hiệu quả. Đây là bước thể hiện rõ nhất năng lực tổng hợp và trình bày của người thiết kế.

5.1. Xây dựng bản vẽ lắp và các bản vẽ chi tiết quan trọng

Xây dựng bản vẽ lắp hộp giảm tốc đòi hỏi phải thể hiện rõ ràng kết cấu của vỏ hộp, cách lắp ráp các trục, bánh răng, ổ lăn, nắp ổ, que thăm dầu, nút thông hơi... Các kích thước lắp ghép chính phải được ghi rõ. Từ bản vẽ lắp, các bản vẽ chi tiết của những chi tiết phức tạp và quan trọng nhất được triển khai, bao gồm: trục vào, trục trung gian, trục ra, bánh răng côn, bánh răng trụ. Trên mỗi bản vẽ chi tiết, cần ghi đầy đủ các kích thước, dung sai lắp ghép (ví dụ lắp giữa trục và ổ lăn, trục và bánh răng), yêu cầu về độ nhám bề mặt tại các vị trí lắp ghép hoặc làm việc, và các yêu cầu kỹ thuật khác như nhiệt luyện, vật liệu chế tạo.

5.2. Lựa chọn phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc hiệu quả

Phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc phụ thuộc vào vận tốc vòng của bánh răng. Đối với hộp giảm tốc tải trung bình và vận tốc không quá cao, phương pháp bôi trơn bằng cách ngâm dầu là phổ biến và hiệu quả nhất. Mức dầu trong hộp được tính toán sao cho bánh răng lớn nhất (hoặc bánh răng có vận tốc vòng lớn nhất) được ngâm trong dầu khoảng 1/3 bán kính. Dầu bôi trơn sẽ được bánh răng vung tóe lên khắp không gian bên trong hộp, bôi trơn cho các cặp bánh răng và các ổ lăn. Loại dầu bôi trơn được chọn dựa trên tải trọng tiếp xúc và vận tốc trượt. Cần có que thăm dầu để kiểm tra mức dầu và nút xả cặn để thay dầu định kỳ, đảm bảo chất lượng bôi trơn và tuổi thọ cho hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Bộ môn cơ sở kỹ thuật công nghiệp đồ án môn học chi tiết máy

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN : CƠ SỞ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ----- ***----- ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Văn Tựu Họ và Tên: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 LỚP: K65- KTCK HỌC KỲ: I(2022 - 2023) SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 1 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU LỜI ĐẦU Chi tiết máy là một môn học khoa học nghiên cứu các phương pháp tính toán và thiết kế chi tiết máy. Giúp sinh viên hiểu được nhiều kiến thức quan trọng trước khi tốt nghiệp và trong công việc tương lai của mình.

Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc, thiết kế kết cấu chi tiết máy, chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, về dung sai lắp ghép, chế độ làm việc cũng như những hỏng hóc mắc phải khi làm việc và nguyên nhân gây ra. Do đó khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải thông thạo nhiều môn học trong ngành cơ khí cũng như các phần mềm đồ họa máy tính hay khả năng vẽ của mình. Đặc biệt làm rèn luyện tính cẩn thận trong việc tính toán, cũng như các số liệu cần chọn. Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu, ý kiến trên các trang mạng, cũng như những sinh viên khóa trước, trong tính toán không thể tránh được những thiếu sót.

Mong thầy cô giáo thông cảm. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Văn Tựu đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này. Hà nội…, ngày…, tháng…, năm 2020 Sinh viên thực hiện Đặng Hữu Thiện SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 2 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Điểm Hà Nội, ngày, tháng, năm Giảng viên hướng dẫn TS.

Nguyễn Văn Tựu SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 3 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 4 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU MỤC LỤC Phần 1. Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền …………….

Tính toán thiết kế các bộ truyền ……………………. Chọn khớp nối ……………………………………… Phần 4. Tính toán thiết kế trục ……………………………… Phần 5. Tính chọn then Phần 6.

Tính chọn ổ Phần 7. Bôi trơn ăn khớp và bôi trơn ổ trục Phần 8. Thiết kế vỏ hộp giảm tốc Phần 9. Bản vẽ lắp và chọn kiểu lắp ghép Phần 10.

Bản vẽ chế tạo Phần 11. Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 5 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN VÀ CÔNG TRÌNH BỘ MÔN: CƠ SỞ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP -----***----- ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Tựu Sinh viên thực hiện: Đặng Hữu Thiện I.

NỘI DUNG: Thiết kế hệ thống dẫn động bang tải có lược đồ dẫn động tải trọng như thể hiện trên hình 1 và hình 2. SỐ LIỆU KỸ THUẬT: a) Lực vòng trên băng tải: F = 5290 (N) b) Vận tốc băng tải: v = 1,46(m/s) c) Đường kính tang quay: D = 328 (mm) d) Thời gian sử dụng: - Số năm sử dụng: n = 10 - Số tháng trong năm: t = 12 - Số ngày trong tháng: c = 24 - Số ca trong ngày: g = 2; 8h/ca e) Đặc điểm tải trọng: Va đập nhẹ, bộ truyền xích quay 1 chiều. Góc nghiêng giữa đường nối tâm hai đĩa xích với đường nằm ngang: γ = 20o SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 6 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển.

Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2006. [2] Đào Ngọc Biên. Phân phối tỷ số truyền trong hộp giảm tốc hai cấp bánh răng trụ. Tạp chí Khoa học công nghệ Hàng hải, 2011, 28 (11); 39-41.

SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 7 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN- TRỤ HAI CẤP Phần I: Chọn động cơ và phân phối tỷ số chuyền Ta có lược đồ hệ dẫn động băng tải như 1.1 4 1 2 5 F v I 3 III IV II Hình 1.1 Lược đồ hệ dẫn động băng tải 1. Hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp 4. Bộ truyền xích; 5.

Băng tải I, CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1, Chọn kiểu loại động cơ: Hiện nay có hai loại động cơ điện là động cơ một chiều và động cơ xoay chiều. Để thuận tiện, phù hợp với lưới điện hiện nay ta chọn động cơ điện xoay chiều. Trong số các loại động cơ xoay chiều ta chọn loại động cơ bap ha không đồng bộ rô to lồng sóc (còn gọi là ngắn mạch). Với những ưu điểm: Kết cấu đơn giản, dễ bảo quản, giá thành thấp, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới điện ba pha không cần biến đổi dòng điện.

2, Tính toán momen thực tế trên băng tải, chọn số vòng quay động cơ và xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống. a, Momen thực tế trên băng tải: SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 8 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.m) 2 2 b, Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ (ĐC): - Số vòng quay đồng bộ của ĐC (còn gọi là tốc độ từ trường quay) được xác định theo công thức: 60 f n đb= (1.1) p Trong đó: f - Tần số của dòng điện xoay chiều, f = 50Hz; p - Số đôi cực từ (chọn p = 2) 60. 50 =1500( vòng/ phút) ⇒ n đb= 2 - Căn cứ vào vận tốc của băng tải, ta có số vòng quay của băng tải là: 3 60 .2) πD Trong đó: v - Vận tốc vòng của băng tải (v = 1,46 m/s) D - Đờng kính tang quay (D = 450mm) 3 60. 1,46 ⇒ n bt= =85,06 (vòng / phút 3,14.

328 c, Xác định hiệu suất của toàn bộ hệ thống: Hiệu suất của toàn bộ hệ thống được xác định theo công thức sau: ηht=ηk .3) Trong đó: ηht - Hiệu suất của toàn bộ hệ thống; η k- Hiệu suất khớp nối, thường lấy η k =1 ; η Brcôn- Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng côn; η Brtrụ- Hiệu suất truyền động của bộ truyền bánh răng trụ; η ổ - Hiệu suất truyền động của cặp ổ lăn; η xích - Hiệu suất truyền đọng của bộ truyền xích.3 [1, Tr 19], ta được: SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 9 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU η Brcôn=0,96 ; η Brtrụ =0,97 ;η ổ =0,99 ;η xích=0,92 4 ⇒ η ht=1. 0,92 =0,82 [1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội 2006.

3, Chọn động cơ điện theo công suất a, Mômen đẳng trị trên băng tải: √ n ∑ 2 T k tk T đtbt = k=1 (1.4) n ∑ k=1 tk Trong đó: Tk - Mômen thứ k của phổ tải trọng tác động lên băng tải; tk - Thời gian tác động của mômen thứ k. Từ đề bài, ta có: T1=T; t1=50%t=0,5t T2=0,8T;t2=50%t=0,5t SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 10 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TỰU Vậy có kết quả: √ 2 2 T đtbt = T. 867,56= 780,08(Nm) Với T = Ttb = 780,08 (Nm) b, Công suất đẳng trị trên băng tải: T đtbt.

76,4 Pđtbt = 9550 = 9550 = 6,95(kW) c, Công suất đẳng trị cần có trên động cơ: P đtbt 6,95 Pđtdc = = =8,4kW) ηht 0,82 Từ các thông số đã tính toán ở trên, theo bảng P1.234] có thể chọn loại động cơ K mang nhãn hiệu K132M4, có các thông số kĩ thuật như sau: Bảng 1. Bảng đặc trưng cơ - điện của động cơ đã chọn Khối Công suất Vận tốc quay Kiểu động 𝜂% cos⁡ 𝜑 T_K/T_dn⁡ lượng I_K/I_dn⁡ cơ Mã kW 50Hz 60Hz kg lực K132M4 11 13 1445 1732 86,0 0,86 5,9 2,0 72 Đặc điểm của động cơ điện K: - Về phạm vi công suất: Với cùng số vòng quay đồng bộ (nđb) 1500 vg/ph, động cơ K có phạm vi công suất 0,75 ÷ 30 kW lớn hơn của động cơ DK, nhỏ hơn động cơ 4A. - Động cơ K có khối lượng nhỏ hơn so với động cơ DK và đặc biệt có mômen khởi động cao hơn 4A và DK. SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 11 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.

NGUYỄN VĂN TỰU 4, Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ đã chọn: a, Kiểm tra điều kiện mở máy: Khi mở máy mômen tải không vượt quá mômen khởi động của động cơ (T<Tk) nếu không động cơ sẽ không chạy. Trong các catalog của động cơ đều cho tỷ số Tk/Tdn, đó cũng là số liệu cần để tham khảo khi chon nhãn hiệu động cơ, với điều kiện: Tmm / T≤ Tk / Tdn Trong đó: Tmm - Mômen mở máy của thiết bị cần đẫn động. Tk / Tdn = 2,0 (Theo bảng 1. Theo lược đồ phân bố tải trọng như đã cho trong đề bài (hình 1.2), ta có: Tmm/T = 1,4T/T= 1,4 ≤ 2 Vậy động cơ thỏa mã điều kiện mở máy.4T Tmở máy =Tquát tải = 1.3) s 50 % t 50 % t SVTH: Đặng Hữu Thiện MSV: 2041060541 12 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY GVHD: TS.

NGUYỄN VĂN TỰU Hình 1. Lược đồ tải trọng tác dụng lên trục băng tải b, Kiểm nghiệm động cơ theo các điều kiện làm việc: Tmaxqtđc ≤ [Tđc]; [Tđc] = ηht .T Trong đó: Tmaxqtđc - Mômen quá tải lớn nhất của động cơ; Tmaxqtđc = Kqt. Tcản [Tđc] - Mômen cho phép của động cơ; T - Mômen tải của động cơ đã chọn; Kqt - Hệ số quá tải của động cơ, K = 1,4; 9550 .Pđtbt Tcản - Mômen cản của động cơ, Tcản = nđc .Pđtbt Có kết quả: Tmaxqtđc = Tcản. 0,82 So sánh ta thấy [Tđc] > Tmaxqtđc.

Kết luận: Động cơ đã chọn thỏa mã điều kiện làm việc. II, PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN Để phân phối tỷ số truyền cho các bộ truyền, cần tính tỷ số truyền chung cho toàn bộ hệ thống. Tỷ số truyền chung ut của toàn bộ hệ thống được tính theo công thức sau: nđc 1445 ut = = 76,4 = 18,9 (1.5) n bt Mà ut = uh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đồ án chi tiết máy là một phần quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu về máy móc. Để thiết kế và tính toán các chi tiết máy, người học cần có kiến thức vững chắc về hệ thống truyền lựcnguyên lý chi tiết máy. Ngoài ra, việc thiết kế hệ dẫn động cũng là một khía cạnh quan trọng trong đồ án chi tiết máy.