Đồ Án Chi Tiết Máy Đề 7: Thiết Kế Trạm Dẫn Động Băng Tải

Khám phá đồ án chi tiết máy đề 7 với thiết kế trạm dẫn động băng tải, cung cấp kiến thức và giải pháp kỹ thuật hiệu quả cho ngành cơ khí.

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHỌN ĐỘNG CƠ PHÂN PHỒI TỶ SỐ TRUYỀN

1.1. Xác định công suất trên trục động cơ

1.2. Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ điện

1.3. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRONG HỘP GIẢM TỐC

2.1. Chọn vật liệu bánh răng

2.2. Xác định ứng suất cho phép

2.3. Tính toán cấp nhanh: Bộ truyền bánh răng côn răng thẳng

2.4. Tính toán cấp chậm: Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH

3.1. Chọn loại xích

3.2. Xác định các thông số của xích và bộ truyền

3.3. Tính toán các thông số của bộ truyền xích

3.4. Kiểm nghiệm số lần va đập của xích trong 1 giây

3.5. Kiểm nghiệm xích về độ bền

3.6. Đường kính đĩa xích

3.7. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc đĩa xích

3.8. Xác định lực tác dụng lên trục

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC

4.1. Chọn vật liệu

4.2. Xác định đường kính trục

4.3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực

4.4. Trị số các lực chi tiết quay tác dụng lên trục

4.5. Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi

4.6. Tính kiểm nghiệm độ bền của then đối với các tiết diện của 3 trục

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN

6. CHƯƠNG 6: CHỌN KHỚP NỐI

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ CÁC CHI TIẾT CỦA HỘP GIẢM TỐC

7.1. Kết cấu vỏ hộp giảm tốc

7.2. Chọn bề mặt lắp ghép

7.3. Xác định các kích thước của vỏ hộp

7.4. Các chi tiết của hộp giảm tốc

7.5. Chốt định vị

7.6. Cửa thăm dầu

7.7. Chọn que thăm dầu và bôn trơn

8. CHƯƠNG 8: BÔI TRƠN, ĐIỀU CHỈNH ĂN KHỚP VÀ DUNG SAI LẮP GHÉP

8.1. Điều chỉnh ăn khớp bánh răng

8.2. Dung sai lắp ghép

8.3. Dung sai và lắp ghép mối then

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án chi tiết máy thiết kế trạm dẫn động băng tải

Đồ án chi tiết máy đề 7 tập trung vào việc thiết kế trạm dẫn động băng tải, một phần quan trọng trong ngành cơ khí. Trạm dẫn động băng tải không chỉ giúp vận chuyển vật liệu mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất trong các nhà máy. Việc thiết kế trạm dẫn động băng tải yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về nguyên lý hoạt động, cấu tạo và các yếu tố kỹ thuật liên quan.

1.1. Đồ án chi tiết máy và vai trò của nó trong ngành cơ khí

Đồ án chi tiết máy là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngành cơ khí. Nó giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý thiết kế và tính toán các chi tiết máy, từ đó áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Tầm quan trọng của trạm dẫn động băng tải trong sản xuất

Trạm dẫn động băng tải đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa quy trình sản xuất, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí lao động. Nó cũng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc vận chuyển hàng hóa.

II. Các thách thức trong thiết kế trạm dẫn động băng tải

Thiết kế trạm dẫn động băng tải gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn động cơ phù hợp đến tính toán các thông số kỹ thuật. Các yếu tố như tải trọng, tốc độ và độ bền của các chi tiết máy cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Lựa chọn động cơ và tỷ số truyền

Việc lựa chọn động cơ điện không đồng bộ 3 pha là rất quan trọng. Tỷ số truyền cần được tính toán chính xác để đảm bảo hiệu suất làm việc của trạm dẫn động băng tải.

2.2. Tính toán các thông số kỹ thuật

Các thông số như công suất, số vòng quay và mô men xoắn cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo trạm dẫn động hoạt động hiệu quả và bền bỉ.

III. Phương pháp thiết kế trạm dẫn động băng tải hiệu quả

Để thiết kế trạm dẫn động băng tải hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán và thiết kế hiện đại. Việc sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế cũng giúp tối ưu hóa quy trình.

3.1. Sử dụng phần mềm thiết kế

Phần mềm thiết kế giúp mô phỏng và tính toán các thông số kỹ thuật một cách chính xác, từ đó giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế.

3.2. Tính toán độ bền và an toàn

Độ bền của các chi tiết máy cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Các tiêu chuẩn thiết kế và quy định an toàn cần được tuân thủ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của trạm dẫn động băng tải

Trạm dẫn động băng tải được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất công nghiệp đến vận chuyển hàng hóa. Việc áp dụng công nghệ mới giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong ngành sản xuất

Trong ngành sản xuất, trạm dẫn động băng tải giúp tự động hóa quy trình vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, từ đó nâng cao năng suất lao động.

4.2. Ứng dụng trong logistics

Trong lĩnh vực logistics, trạm dẫn động băng tải giúp tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế trạm dẫn động băng tải

Thiết kế trạm dẫn động băng tải sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ bền của hệ thống.

5.1. Xu hướng công nghệ trong thiết kế

Các công nghệ mới như IoT và tự động hóa sẽ được áp dụng nhiều hơn trong thiết kế trạm dẫn động băng tải, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

5.2. Tương lai của ngành cơ khí

Ngành cơ khí sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, với nhiều cơ hội mới cho các kỹ sư thiết kế và chế tạo. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng sẽ là yếu tố quyết định thành công.

11/07/2025
Đồ án chi tiết máy đề 7 thiết kế trạm dẫn động băng tải

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHỌN ĐỘNG CƠ PHÂN PHỒI TỶ SỐ TRUYỀN 1.1 Xác định công suất trên trục động cơ: - Công suất trên trục công tác: kW - Ptđ = kW - Công suất trên trục động cơ điện: (1) - Từ bảng tra 2.3 trang 19 tài liệu [1] ta có: + Hiệu suất khớp nối: + Hiệu suất 1 cặp ổ lăn: + Hiệu suất bộ truyền bánh răng côn: + Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ: + Hiệu suất bộ truyền xích: Hiệu suất chung của bộ truyền là: (CT 2.86 Thay vào (1) ta được: kW 1.2 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ điện: Trong đó + : số vòng quay sơ bộ của động cơ + : số vòng quay của trục công tác = 49 (vòng/phút) + : tỷ số truyền chung của hệ thống dẫn động Mà Trong đó: (theo bảng 2.4 TL[1]) - Tỉ số truyền bộ truyền xích = 2 (2 ÷ 5) - Tỉ số truyền bộ hộp giảm tốc 2 cấp bánh răng nón trụ = 12 (8 ÷ 40) 6 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Vậy = 49.24 = 1176 (vg/ph) Chọn động cơ điện thỏa Theo bảng P1.3 phụ lục trang 236 tài liệu [1] ta chọn động cơ: 4A112M4Y3 Công suất Vận tốc quay Tmax Tk Kiểu cosφ % (kW) (vòng/phút) Tdn Tdn 4A112M4Y3 5.3 PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN:  Tỷ số truyền  Phân tỷ số truyền của hệ dẫn động: Tra bảng 2.4 TL[1] theo tiêu chuẩn chọn trước ux = 2 Suy ra tỷ số truyền:  Xác định u1, u2 Với u1 là tỷ số truyền của cặp bánh răng côn (cấp nhanh) u2 là tỷ số truyền của cặp bánh răng trụ (cấp chậm) Ta chọn Kbe = 0.4) Ta tính được giá trị  Từ đồ thị h3.21 TL[1] ta chọn được: u1 = 4,1 u2 = 3,5 7 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  Xác định công suất, moment và số vòng quay trên các trục :  Công suất trên các trục:  Công suất trên trục công tác:  Công suất trên trục III: P3 =  Công suất trên trục II: P2 =  Công suất trên trục I: P1 =  Công suất trục trên động cơ: Pđc =  Số vòng quay trên các trục:  Số vòng quay của trục động cơ: nđc = 1425 (vg/ph)  Số vòng quay của trục I: (vg/ph)  Số vòng quay của trục II: 347,56 (vg/ph)  Số vòng quay của trục III: (vg/ph)  Số vòng quay của trục công tác: (vg/ph)  Mômen xoắn trên các trục:  Mômen xoắn trên trục động cơ: (N.mm)  Mômen xoắn trên trục I: (N.mm)  Mômen xoắn trên trục II: 127494,53 (N.mm)  Mômen xoắn trên trục III: (N.mm)  Mômen xoắn trên trục công tác: 8 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY (N.mm) Trục Trục công Động cơ Trục 1 Trục 2 Trục 3 Thông số tác Công suất P 4,93 4,88 4,64 4,5 4,23 (kW) Tỷ số truyền u 1 4.5 2 Số vòng quay n 1425 1425 347.mm) 9 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRONG HỘP GIẢM TỐC Thông số đầu vào: P1 = 4,88 (kW) u1 = 4,1 n1 = 1425 (vg/ph) T1 = 32704,56 (N.1 Chọn vật liệu bánh răng: Do không có yêu cầu gì đặc biệt nên theo 6.1 TL [1] Bánh nhỏ: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB = 241…285 Có = 850 Mpa = 580 Mpa Bánh lớn: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB=192…240 Có = 750 Mpa = 450 Mpa 2.2 Xác định ứng suất cho phép  Theo bảng 6.2 TL [1] với thép tôi cải thiện đạt độ rắn HB=180…350 ta có: Chọn độ rắn bánh nhỏ HB1 = 245 Chọn độ rắn bánh lớn HB2 = 230 Khi đó: lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở NHO là số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn NHO1=30.107 10 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  Số chu kì thay đổi ứng suất tương đương Theo công thức 6.107 NFO = NFO1 = NFO2 = 4.106 Với c=1 là số lần ăn khớp của răng trên mỗi vòng quay Thời gian làm việc: 5 năm, 1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 tiếng, 1 ngày làm 2 ca ti =5.16=24000 giờ Vì NHE1 > NHO1 do đó KHL1 = 1 và NHE2 > NHO2 do đó KHL2 = 1 Như vậy theo công thức 6.1a TL [1], sơ bộ xác định được: [ Suy ra: [ [ Với cấp nhanh sử dụng bánh răng côn răng thẳng nên: [’= [  Tính ứng suất uốn cho phép Ta có NFE số chu kì thay đổi ứng suất tương đương NFE1 =60c.4 TL [1] ta có mF = 6. Vì NFE1 > NFO1 do đó KFL1 = 1 và NFE2 > NFO2 do đó KFL2 = 1.2a TL [1]: [ Với bộ truyền quay một chiều nên KFC = 1. [ 11 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY = [ =  Ứng suất quá tải cho phép theo 6.3 Tính toán cấp nhanh: Bộ truyền bánh răng côn răng thẳng a. Xác định chiều dài Môđun vòng ngoài: Theo công thức 6.52a TL [1]: Trong đó: + là hệ số phụ thuộc vào vật liệu bánh răng và loại răng.

Với truyền động bánh răng côn răng thẳng có: + là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng + là hệ số chiều rộng vành răng = 0,3 (đã chọn ở trên)  Theo bảng 6.21 TL [1]: Trục bánh răng côn lắp trên ổ bi, sơ đồ HB < 350 ta tra được Suy ra b. Xác định các thông số ăn khớp:  Số bánh răng nhỏ: Tra bảng 6.22 TL [1] ta được: Z1p = 16 Với HB < 350 ta có số răng côn nhỏ Z1 = 1,6 Z1p =1,6.  Đường kính trung bình: CT 6.54 TL [1] 12 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  Môđun vòng trung bình: CT 6.55 TL [1]  Môđun vòng chia ngoài: CT 6.56 TL [1] Theo bảng 6.8 TL [1] chọn trị số theo tiêu chuẩn:  Xác định lại môđun trung bình: Suy ra: Z1 = Chọn Z1 = 26 răng  Số răng bánh lớn Z2 = u1.26 = 106,6 Chọn Z2 = 107 răng Tỉ số truyền thực:  Góc côn chia: Theo bảng 6.2 TL [1], ta chọn hệ số dịch chỉnh: x1 = 0; x2 = 0  Đường kính trung bình bánh nhỏ:  Chiều dài côn ngoài: c. Kiểu nghiệm răng về độ bền tiếp xúc: Theo 6.58 TL [1]: Theo bảng 6.5 TL [1]: ZM = 274 Mpa1/3 hệ số xét đến cơ tính vật liệu bánh răng Theo bảng 6.12 TL [1], với xt = x1 +x2 = 0 Suy ra: ZH = 1,76 hệ số kể đến hình dạn tiếp xúc  Hệ số kể đến sự trùng khớp của răng: Theo 6.59a TL [1]:  Hệ số trùng khớp ngang: theo CT 6.6 TL [1]: Suy ra: 13 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  Hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc: Theo CT 6.61 TL [1]: + hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng vành răng.

+ (bánh răng côn răng thẳng) – hệ số kể đến sự phân bố không đều của tải trọng cho các đôi răng đồng thời ăn khớp.  Vận tốc vòng (theo CT 6.62 TL [1]): Theo bảng 6.13 TL[1] chọn cấp chính xác là 8 Theo CT 6.64 TL [1]: Trong đó theo bảng (6.16) TL[1] có: và Theo CT 6.63 TL [1]: 1,24 Trong đó b = Kbe.1,24=1,56 Vậy  Ứng suất tiếp xúc cho phép: + v = 3,75 m/s < 5 m/s => Zv = 1 hệ số ảnh hưởng của vận tốc vòng; chọn cấp chính xác tiếp xúc 7, + Ra = 0,63.1,25 Vậy : đảm bảo độ bền tiếp xúc. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:  Hệ số tải trọng khi tính về uốn: 14 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY Tra bảng 6.21 TL [1]: bánh răng thẳng Với Trong đó theo bảng (6.16) TL[1] có: ; Suy ra: KFv = 1 + Do đó: KF = 1,62.1= 0,86  là hệ số kể đến độ nghiêng của răng, với răng thẳng  hệ số kể đến sự trùng khớp của răng  Số răng tương đương:  Hệ số dạng răng: Tra bảng 6.18 TL [1]: YF1 = 3,86, YF2 = 3,6 Suy ra: 33,27 Mpa < [ MPa Mpa < [ Mpa Ta thấy , Như vậy độ bền uốn được đảm bảo. Kiểm nghiệm răng về quá tải: Theo CT 6.48 TL [1]: Kqt = 1  Đảm bảo điều kiện quá tải f.

15 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY f. Bảng tóm tắt các thông số bánh răng côn: Chiều dài côn ngoài Re = 137,64 mm Môđun vòng ngoài mte = 2,5 mm Chiều dài vành răng b = 41,3 mm Tỉ số truyền um = 4,1 Góc nghiêng của răng =0 Số bánh răng z1 = 26, z2 = 107 Hệ số dịch chỉnh chiều cao x1 = 0; x2 = 0 Đường kính chia ngoài de1 = 59,71 mm, de2 = 267,5 Đường kính trung bình dm1 = 50,75 mm, dm2 = 227,37 mm Góc chia côn Chiều cao răng ngoài he = 5,5mm Chiều cao đầu răng ngoài hae1 = 2,5 mm; hae2 = 2,5 mm Chiều cao chân răng ngoài hfe1 = 3 mm; hfe2 = 3 mm Đường kính đỉnh răng ngoài dae1 = 64,4 mm; dae2 = 272,2 mm 16 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 2.4 Tính toán cấp chậm: Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng: a. Tính sơ bộ khoảng cách trục: Khoảng cách trục 6.5, Ka = 49,5 Mpa1/3 hệ số phụ thuộc vật liệu cặp bánh răng + Bảng 6.7 TL [1], sơ đồ 5, Suy ra: Chọn aw = 176 mm Xác định các thông số ăn khớp:  Môđun: Theo 6.17 TL [1]: m = (0,01 ÷ 0,02)aw = 2 ÷ 4 Theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế, chọn môđun tiêu chuẩn của bánh răng cấp chậm bằng môđun ở cấp nhanh m = 3 mm. + Số bánh răng dẫn: z1 = Chọn z1 = 26 răng + Số răng bị dẫn z2 = u2.26 = 91 Chọn z2 = 91 răng  Tỉ số truyền thực: um = b.

Góc ăn khớp Theo CT 6,27 TL [1], Suy ra c. Khoảng cách trục thực tế: d. Các thông số chủ yếu của bộ truyền bánh răng trụ thẳng:  Chiều rộng báng răng: bw = .176 = 55,44 mm  Đường kính vòng chia: d1 = m.91 = 273 mm 17 SVTH: Nguyễễn Tấấn Lập Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009@gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY  Đường kính vòng lăn: dw1 = 2aw/(um + 1) = 2.22 mm dw2 = dw1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Trạm Dẫn Động Băng Tải: Đồ Án Chi Tiết Máy Đề 7 cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và lắp đặt trạm dẫn động cho băng tải. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế, các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn thiết bị, và các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống băng tải. Đặc biệt, tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về kỹ thuật mà còn cung cấp những lợi ích thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí vận hành.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án chi tiết máy thiết kế bộ dẫn động xích tải, nơi bạn sẽ tìm thấy những thông tin bổ ích về thiết kế bộ dẫn động cho xích tải, một phần quan trọng trong hệ thống băng tải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp kỹ thuật trong ngành công nghiệp hiện đại.