Chương 1 của lưới điện ta nhập số liệu vào phần mềm ETAPThông số nguồn: Bảng 2.1 Thông số của nguồn ID( tên) S1 S2 mode( chế độ) Swing Swing rated( điện áp định mức) 220 kV 220 kV sc rating( công suất nguồn sự cố) 5000 MVA 5000 MVA X/R 3 3 download by : skknchat@gmail.com Thông số máy biến áp T1 và T2: Hình 2.3 Trang info của T1 Hình 2.4 trang rating của T1 Hình 2.5 Trang impedance của T1 Hình 2.6 Trang Grouding của T1 download by : skknchat@gmail.com Thông số phụ tải Hình 2.7 Trang info của tải Hình 2.8 Trang nameplate Sử dụng tiêu chuẩn IEC 60909 đưa ra được các dòng ngắn mạch (dòng ngắn mạch siêu quá độ), ip( dòng ngắn mạch xung kích) trong các trường hợp sự cố khác nhau như sau: Bảng 2.2: Dòng ngắn mạch tại các điểm sự cố Dạng NM N(3) N(1) N(2) N(1.1) Điểm NM ip(kA) ip(kA) ip(kA) IB IC N1 14,1 38,7 14,4 39,4 12,3 33,5 15,3 41,9 154 36,8 N2 14,1 38,7 14,4 39,4 12,3 33,5 15,3 41,9 154 36,8 N3 7,9 20,9 7,96 20,9 6,9 18,1 7,96 20,96 153 33,9 N4 7,9 20,9 7,96 20,9 6,9 18,1 7,96 20,96 153 33,9 N5 19,6 51,9 0 0 17 44,9 17 44,9 177,8 17,22 N6 19,6 51,9 0 0 17 44,9 17 44,9 177,8 17,22 download by : skknchat@gmail.3: Dòng ngắn mạch lớn nhất tại các điểm sự cố Vị trí NM N1 N2 N3 N4 N5 N6 Dòng điện 15,3 15,3 7,96 7,96 19,6 19,6 41,9 41,9 20,96 20,96 51,9 51,9 Bảng 2.4: Dòng không cân bằng chạy qua trung tính cua máy biến áp tại điểm sự cố Vị trí NM N1 N2 N3 N4 N5 N6 Dòng điện 4,8 4,8 2,6 2,6 0 0 download by : skknchat@gmail.com CHƯƠNG III: DỰ KIẾN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ RƠLE CHO MÁY BIẾN ÁP T1 VÀ T2 3. Chế độ làm việc bất thường và các loại sự cố thường gặp trong máy biến áp Máy biến áp là một phần tử quan trọng nhất trong bất kỳ hệ thống điện nào, làm nhiệm vụ biến đổi điện áp (tăng hoặc giảm áp) phù hợp với yêu cầu mỗi loại, mỗi vị trí. Tuy nhiên máy biến áp có sự đa dạng về cấu trúc nhằm thỏa mãn các yêu cầu riêng, như máy biến áp hai cuộn dây, ba cuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp có đầu phân áp, chuyển pha, tổ đấu dây sao, tam giác, hay ziczag… Vì thế, khi thiết kế bảo vệ rơ le cần xem xét kỹ lưỡng yêu cầu của từng loại nhằm đảm bảo các nguyên tắc thiết kế của bảo vệ rơ le, mang lại hiệu quả cao nhất đồng thời cũng phải phù hợp với chi phí đầu tư thiết kế hệ thống bảo vệ rơ le. Sự cố máy biến áp thường được chia thành 4 loại chính: - Sự cố cuộn dây và đầu cực.
- Sự cố lõi thép. - Sự cố chạm vỏ. - Sự cố đầu điều chỉnh điện áp dưới tải. Để đơn giản cho việc phân tích và lựa chọn phương thức bảo vệ, có thể chia các loại sự cố máy biến áp ra làm 2 loại chính: Sự cố trong máy biến áp và sự cố ngoài máy biến áp.1 Sự cố trong: Sự cố chạm đất cuộn dây máy biến áp.
Độ lớn của dòng điện ngắn mạch cũng như mức độ nguy hiểm của loại sự cố gây ra phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Tổng trở nguồn. - Tổng trở trung tính. Trung tính cuộn dây nối qua điện trở/tổng trở. Trung tính cuộn dây nối đất trực tiếp.
- Điện kháng rò. - Điện áp ngắn mạch. download by : skknchat@gmail.com - Kiểu nối dây các cuộn. Độ lớn của dòng điện chạm đất phụ thuộc vào kiểu tổ đấu dây máy biến áp (sao hay tam giác), phương thức nối đất của điểm trung tính và vị trí sự cố.
Người ta thường quy ước vị trí sự cố theo khoảng cách hay phần trăm cuộn dây tính từ điểm trung tính tới đầu cực máy biến áp. Do vậy, điện áp sự cố càng xa điểm trung tính càng tăng nên dòng điện sự cố cũng tỉ lệ với mức điện áp này. - Ngắn mạch giữa các vòng dây. - Ngắn mạch pha-pha trên cuộn dây.
- Sự cố lõi thép và thùng dầu.2 Sự cố ngoài: Là những sự cố hoặc mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể xuất hiện bên ngoài vùng bảo vệ máy biến áp. Những nguy cơ này có thể làm giảm tuổi thọ của máy biến áp, bao gồm: Quá tải. Quá tải máy biến áp có thể do cắt các máy biến áp làm việc song song, phân bố tải trên các máy biến áp làm việc song song không đồng đều hay mất cân bằng tải trên các pha. Quá tải máy biến áp thường dẫn đến quá nhiệt trong máy biến áp có nguy cơ hư hỏng vĩnh viễn hoặc làm giảm tuổi thọ của các bộ phận bên trong.
Mỗi máy loại máy biến áp thường có khả năng chịu quá tải riêng, và thời gian chịu quá tải dài có thể vài giờ hay quá tải lâu dài tùy từng điều kiện cụ thể. Phần lớn các trường hợp thì không cần trang bị bảo vệ cắt máy biến áp quá tải. Tuy nhiên, cần phải trang bị các cảnh báo quá tải như: đèn, còi… Quá điện áp. Có thể là quá điện áp tạm thời (ngắn hạn) do quá điện áp khí quyển gây ra và quá điện áp nội bộ (quá điện áp dài hạn).
Quá áp nội bộ có thể do cắt đường dây không tải điện áp cao, cắt đột ngột tải lớn dẫn đến điện áp tăng cao, dẫn đến quá từ trong lõi thép và uy hiếp cách điện cuộn dây. Quá từ lõi thép gây tăng tổn hao lõi thép và có thể tăng vọt dòng từ hóa có thể gây quá nhiệt mạch từ của máy biến áp. Nếu không có biện pháp hạn chế hay bảo vệ gây lên hư hỏng cách điện lõi thép thậm chí gây hư hỏng cách điện cuộn dây. Tần số thấp.
download by : skknchat@gmail.com Tần số giảm thấp gây ra bởi sự mất cân bằng lượng lớn công suất giữa nguồn và tải. Cũng giống như quá áp nội bộ, tình trạng này gây tăng dòng từ hóa. Phần lớn các trường hợp, máy biến áp vẫn tiếp tục làm việc với một trong hai trường hợp này. Tuy nhiên, nếu cả 2 tình trạng xuất hiện đồng thời sẽ rất nguy hiểm.
Thông thường tỉ lệ điện áp và tần số không được vượt quá 1,1, thường được gọi là giới hạn “Vol trên Hertz”. Ngắn mạch ngoài. Các sự cố ngắn mạch có dòng lớn có thể xảy ra ngoài vùng bảo vệ máy biến áp có thể gây nguy hiểm cho các cuộn dây máy biến áp. Nguy hiểm chủ yếu là do lực từ lớn xuất hiện trên các cuộn dây ngay ở chu kỳ đầu tiên của dòng điện ngắn mạch.
Với một khoảng thời gian ngắn như vậy thì khó có thể thiết kế vệ bảo rơ le đáp ứng được, mà thông thường người ta tính toán khi thiết kế máy biến áp. Các loại bảo vệ đặt cho máy biến áp. Các vấn đề liên quan đến máy biến áp yêu cầu đề xuất các phương án bảo vệ phù hợp với mỗi đối tượng cụ thể để phát hiện và phân biệt chế độ làm việc bất thường với các chế độ sự cố để đưa ra các quyết định hợp lý, đảm bảo các yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơ le.1: Các loại bảo vệ máy biến áp theo sự cố” đưa ra các phương án bảo vệ phổ biến cho từng loại sự cố. download by : skknchat@gmail.
1: Các loại bảo vệ máy biến áp theo sự cố Loại bảo vệ Loại sự cố Chức năng sử dụng So lệch 87T BV khi NM giữa các pha phía bên trong các CT Sự cố pha- pha cuộn dây sơ cấp Quá dòng 50/5 BV NM và sự cố trong vùng BV, dự phòng cho 87T 1 BV khi NM chạm đất cuộn dây và chạm chập So lệch 87N Sự cố pha-đất các vòng dây phía cuộn dây TT nối đất TT cuộn dây sơ cấp Quá dòng BV khi NM và sự cố trong vùng BV, dự phòng cho 50N/51N 87N Sự cố pha-pha cuộn dây thứ cấp So lệch 87T BV khi NM giữa các pha phía bên trong các BI BV khi NM chạm đất cuộn dây và chạm chập các vòng So lệch 87N Sự cố pha-đất dây phía cuộn dây TT nối đất trực tiếp cuộn dây thứ cấp Hạn chế chạm BV khi NM giữa các pha phía bên trong các BI đất 51N Sự cố các So lệch 87T BV khi NM giữa các pha phía bên trong các BI vòng dây 63 BV khi rò rỉ, cạn dầu và dự phòng cho 87N So lệch 87T BV khi NM giữa các pha phía bên trong các BI 63 BV khi rò rỉ, cạn dầu và dự phòng cho 87N Chạm đất BV khi NM và sự cố trong vùng BV, dự phòng cho Sự cố thùng dầu thùng dầu 51N 87N Dám sát dòng BV khi thùng dầu phát sinh bọt khí, cạn dầu, sôi dầu khí và dòng , dự phòng cho 87, 50, 51 dầu Bảo vệ hình Quá nhiệt BV khi quá tải theo nhiệt độ ảnh nhiệt 49 download by : skknchat@gmail.