CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH VỊ TRONG NHÀ 1. Giới thiệu chung Hệ thống định vị trong nhà- IPS là hệ thống xác định vị trí của một đối tượng trong môi trường trong nhà, như trong trung tâm thương mại, văn phòng, tòa nhà cao tầng hay bệnh viện. Hiện nay, một số ứng dụng hữu ích của các hệ thống định vị trong nhà trong thực tế như là phát hiện vị trí của các sản phẩm được lưu trữ trong kho, phát hiện vị trí, theo dõi nhân viên y tế hoặc thiết bị trong bệnh viện, xác định vị trí của mình trong các trung tâm thương mại, các tòa nhà rộng lớn để có thể dễ dàng tìm đường hay tìm kiếm các công cụ và thiết bị bảo trì được gắn thẻ nằm rải rác khắp nhà máy. Về cơ bản, nhiệm vụ của một hệ thống định vị trong nhà là xác định vị trí của người sử dụng hoặc vật thể di chuyển trong môi trường trong nhà.
Có một số công nghệ có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc xác định vị trí, và tùy theo công nghệ sử dụng, tính chính xác của việc xác định vị trí có thể khác nhau từ chục mét đến vài mét hoặc độ chính xác của phòng. Trong việc thiết kế các hệ thống định vị, các yếu tố như độ ổn định, khả năng triển khai và chi phí quản lý, và sự thân thiện đối với người sử dụng cũng đóng một vai trò quan trọng. Ngày nay, với sự phát triển cơ sở hạ tầng trong môi trường trong nhà thì định vị trong nhà nhận được nhiều sự quan tâm từ cả cộng đồng nghiên cứu và ngành công nghiệp. Các công nghệ và kỹ thuật định vị 2.
Công nghệ sử dụng Ngày nay, có rất nhiều nguồn thông tin được sử dụng cho mục đích định vị và mỗi loại thông tin đó đến từ các công nghệ riêng biệt. Những công nghệ này có mặt trong các loại thiết bị khác nhau như là camera, cảm biến, thẻ nhận dạng hoặc điện thoại thông minh. Nói chung, mỗi công nghệ đi kèm với một bộ các thông số khác Trang 12 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa nhau như kiểu dữ liệu, thời gian cập nhật, diện tích bao phủ, nhiễu. và các phương pháp để trích xuất vị trí của người dùng từ một công nghệ cụ thể là khác nhau.
Do đó, dựa vào đặc tính của tín hiệu, dữ liệu dùng để xác định vị trí, ta có thể phân loại các công nghệ sử dụng cho hệ thống định vị thành ba nhóm riêng biệt như là: công nghệ không dây, công nghệ dựa trên cảm biến và công nghệ dựa trên quang học - Công nghệ không dây: GPS, Wi-Fi, Bluetooth… - Công nghệ dựa trên cảm biến quán tính: cảm biến gia tốc, cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến từ trường. - Công nghệ dựa trên quang học: camera trong nhà, camera của điện thoại thông minh. Ngoài ra, còn có các cảm biến khác như là cảm biến ánh sáng và microphone, có thể được sử dụng để xác định vị trí của người dùng. Tuy nhiên, chúng không phổ biến như ở ba nhóm trên.
Vì vậy, trong phần tiếp theo tôi xin giới thiệu những công nghệ phổ biến nhất.1 Công nghệ không dây a. Hệ thống định vị toàn cầu Hệ thống định vị toàn cầu là một công nghệ đã phổ biến và nổi bật trong công nghệ định vị. Đặc điểm nổi bật của hệ thống định vị toàn cầu là phạm vi phủ sóng trên toàn thế giới, cơ sở hạ tầng vệ tinh hoàn toàn phổ biến. Hiện nay trên thế giới, có hai hệ thống định vị toàn cầu đã phổ biến và đang được áp dụng trên tất cả điện thoại thông minh, đó là A-GPS và GLONASS.
Trong đó A-GPS chính là hệ thống định vị của Mỹ với 24 vệ tinh nhân tạo (nay đã lên tới 31), còn GLONASS được phát triển bởi Nga với 24 vệ tinh nhân tạo. Ngoài ra còn có một vài hệ thống GPS khác hiện nay nhưng không được phổ biến và chưa biết đến nhiều là: Bắc Đẩu của Trung Quốc, Galileo của châu Âu và các nước đối tác. Trang 13 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Các vệ tinh bay xung quanh trái đất và dựa vào cách sắp đặt của các vệ tinh, khi đứng dưới mặt đất, bạn có thể nhìn được ít nhất là 4 vệ tinh trên bầu trời tại bất kì thời điểm nào. Các vệ tinh gửi tín hiệu đến các thiết bị thu GPS, cả hai đều được đồng bộ hóa thời gian một cách chính xác.
Khi nhận được tín hiệu từ vệ tinh, thiết bị sẽ tự tính toán ra khoảng cách giữa thiết bị và vệ tinh thông qua phương pháp TOA. Theo lý thuyết, chỉ cần có 3 vệ tinh là có thể tính toán đc vị trí (tính ra tọa độ x, y, z trong không gian), tuy nhiên do có sai số nhất định nên hệ thống cần thêm 1 hoặc nhiều tham chiếu nữa, tức là thêm một hoặc nhiều vệ tinh nữa để có thể tính toán được chính xác vị trí. Hình 1-1: Hệ thống định vị toàn cầu GPS. Tín hiệu GPS được phát từ máy phát trên các vệ tinh có quỹ đạo cách 20000 km so với bề mặt trái đất, vì vậy tín hiệu rất yếu khi đến bề mặt trái đất.
Dưới đây là cường độ của tín hiệu GPS trong các vị trí bề mặt Trái đất [1]: - Môi trường ngoài trời, không gian không bị che khuất: > dBW, - Trong rừng, khu đô thị trên hẻm núi, gần cửa sổ trong khu dân cư: từ dBW đến dBW, Trang 14 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - Bên trong tòa nhà văn phòng, bãi gửi xe nhiều tầng…: từ dBW đến dBW. Và theo cùng nghiên cứu [1], độ chính xác của GPS là từ 20m đến 60m với môi trường trong nhà, điều này là vô nghĩa với xác định vị trí của đối tượng trong môi trường đó. Wi-Fi Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity truyền và nhận dữ liệu bằng sóng điện từ, cung cấp kết nối không dây trong vùng phủ sóng, hoạt động dựa trên chuẩn 802.11 được phát triển từ năm 1997 bởi nhóm Institut of Electrical an Electronics Engineers). Hiện nay IEEE 802.11 bao gồm các chuẩn sau: - 802.11 là chuẩn IEEE gốc của mạng không dây (hoạt động ở tần số 2.4GHz, tốc độ 1 Mbps – 2 Mbps).11a: phát triển vào năm 1999, hoạt động ở tần số 5GHz – 6GHz, tốc độ 54 Mbps.11b: phát triển năm 1999, hoạt động ở tần số 2.48GHz, tốc độ từ 1Mbps-11Mbps - 802.11g: là chuẩn tương tự chuẩn 802.11b nhưng có tốc độ từ 20 – 54 Mbps.11e: là chuẩn đang thử nghiệm, cung cấp đặc tính QoS.
Hiện nay, Wi-Fi là kết nối không thể thiếu trên điện thoại, laptop, máy tính bảng và các thiết bị điện tử tiêu dùng. Định vị trong nhà sử dụng công nghệ Wi-Fi có rất nhiều lợi thế bởi sự phổ biến của Wireless Access Point ở khắp các khu vực trong các tòa nhà. Các phương pháp định vị sử dụng công nghệ Wi-Fi đều dựa trên cường độ tín hiệu sóng điện từ từ các điểm phát, điểm truy cập Wi-Fi ở xung quanh. Các thông tin thu được từ điểm truy cập như SSID, MAC address… được sử dụng để xác định vị trí hiện tại.
Độ chính xác của công nghệ Wi-Fi là từ 20m đến 40m, nhưng nó có thể được cải thiện bằng việc triển khai mạng không dây bộ định tuyến hoặc tích hợp Trang 15 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa các công nghệ khác. Theo nghiên cứu đã công bố, độ chính xác của Wi-Fi có thể đạt được từ 3-5m [2]. Ngoài một số lợi thế mà hệ thống định vị dựa trên công nghệ Wi-Fi có như có độ chính xác cao, chi phí thấp, có thể tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, có sẵn trong các thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng. Tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định như bị nhiễu sóng.
Sóng Wi-Fi có thể bị ảnh hưởng bởi cấu trúc không gian trong môi trường trong nhà, ảnh hưởng bởi nhiều thiết bị điện tử khác như điện thoại không dây, lò vi sóng. Hơn nữa, tín hiệu Wi-Fi có thể bị cấm trong một số môi trường nhạy cảm. Bluetooth Bluetooth là chuẩn công nghệ không dây dùng để truyền dữ liệu và tiêu chuẩn được chỉ định trong IEEE 802. Các phiên bản khác nhau của Bluetooth là: từ 1.0, dải tần số hoạt động là từ 2,4 đến 2,485 GHz.
Ban đầu, mục đích chính của công nghệ Bluetooth là tạo kết nối giao tiếp giữa các thiết bị di động và cố định hoặc hai thiết bị di động. Nhằm loại bỏ cáp nối, dây kết nối giữa các thiết bị trong phạm vi nhỏ (ví dụ như trong việc sử dụng tai nghe không dây) và để tạo điều kiện đồng bộ hóa dữ liệu giữa các thiết bị cá nhân. Đặc tính của công nghệ Bluetooth tương tự như Wi-Fi nhưng có phạm vi truyền thông ngắn hơn, phạm vi truyền thông khoảng từ 10m đến 15m. Việc truyền tín hiệu Bluetooth cũng bị ảnh hưởng bởi điều kiện không gian trong môi trường trong nhà.
Đã có nhiều hệ thống định vị sử dụng công nghệ Bluetooth được nghiên cứu, hệ thống đầu tiên áp dụng Bluetooth RSSI với sai số trong phòng nhỏ là 2m [3]. Tuy nhiên hệ thống này thiếu ổn định bởi sự suy giảm của tín hiệu Bluetooth, do sự cản trở của người mang thiết bị Bluetooth và các điểm truy cập. Trang 16 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Ngày nay, với sự xuất hiện của công nghệ Bluetooth Low Energy (BLE) và đang được áp dụng rộng rãi cho các thiết bị (đặc biệt là điện thoại thông minh), trong các công nghệ sử dụng cho hệ thống định vị trong nhà, công nghệ Bluetooth đã được xem như một đối thủ cạnh tranh với Wi-Fi. Lợi thế của công nghệ Bluetooth Low Energy (BLE) là chi phí thấp và mức tiêu thụ điện năng rất thấp, thời gian hoạt động liên tục trong nhiều tháng [4].2 Công nghệ dựa trên cảm biến quán tính Công nghệ dựa trên cảm biến quán tính là công nghệ dựa trên một bộ ba cảm biến.
Bộ ba cảm biến quán tính này được gọi chung là một cơ cấu đo lường quán tính IMU bao gồm 3 cảm biến: - Cảm biến gia tốc (Accelerometer) - Cảm biến con quay hồi chuyển (Gyroscope) - Cảm biến từ trường (Magnetic) Trong đó, cảm biến gia tốc và cảm biến con quay hổi chuyển đo gia tốc và tốc độ góc của thiết bị, cảm biến từ trường đo từ trường và còn được gọi là la bàn.