Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị Chương này trình bày một số kiến thức về tập hợp compact và tập hợp lồi trong không gian IR".1 giới thiệu khái niệm tập hop compact và một số tính chất của tập compact trong R”.2 giới thiệu về tập hợp lồi và một số tính chất của tập hợp lồi. Nội dung của chương được viết trên cơ sở tài liệu [6], [7].1 Tập compact trong R” 1.1 Tap compact Định nghĩa 1.1 Một tập con K ctia R” duoc goi la tap compact nếu mỗi tập con uô hạn của K có một điểm tụ thuộc K.2 Cho Kk € R” 1a tap compact, Dinh nghia 1.1 thỏa mãn hai diéu kién: (i) Méi tap hop con vo han của đều có ít nhất một điểm tụ ?; (ii) Diểm tụ p phải thuộc K.3 (xem |6]) Tập hop con K ctia R” là compact néu va chỉ nếu (¡) Mỗi tập hợp con uô hạn của K đều có ít nhất một điểm tu p; (ii) Tất cả các điểm tụ của K đều thuộc K.4 (xem [6]) Tap tap hợp con K compact của R" là tập đóng va bi chan.,bạ) và ta đặt [(T) là cạnh lớn nhất của ï, nghĩa là 1) = sup {Ủ — ai, ba — dạ,.5 (Bolzano-Welierstrass) (xem [6]) Moi tap con vd han bi 2 a Z. chan cua R” đều có điểm tụ. Giả sử A là một tập hợp con vô hạn bị chặn của R” và cho I, 1a một hình đóng chứa A.
Chia 7¡ thành 2" hình đóng bằng cách cắt ngang mỗi cạnh của nó. Vì ï¡ chứa vô số điểm của 4, nên tồn tại ít nhất một hình 7; trong số những hình được chia nhỏ sẽ chứa vô số điểm của A. Tiếp theo ta lại chia hình 7; thành 2" hình đóng bằng cách cắt ngang mỗi cạnh của nó, sao cho có ít nhất một hình đóng J3, trong số những hình được chia nhỏ, chứa vô số điểm của A. Tiếp tục theo cách này, ta nhận được dãy {?„}„.¡ các hình đóng lồng nhau khác rỗng, mỗi một hình trong đó chứa vô hạn điểm của A.
Chú ý rằng cạnh dài nhất của hình thứ & thỏa mãn I (hh) 2k—1 0<1(1,) = và dãy các số thực {lLk) bast hội tụ đến 0. Như vậy, với mỗi ¡ thỏa mãn 1 <¡<n, các khoảng đóng |az¿,b;¿] của 1„ tạo thành một dãy các tập con lồng nhau khác rỗng compact của IR. Do đó, tồn tại một điểm p; € R thỏa mãn: so pi € () [ax,i; Di): k=1 Néu ta dat p = (pi, po,---,Pn) € JR" thì suy ra mỗi hình cầu Ö (p,e) chứa điểm của A khác p, ở đây e là số dương bé tùy ý. Vì vậy, p là điểm tụ của A.6 (Heine-Borel) (xem [6]) Mỗi tập hợp con của R” la tap compact néu va chỉ nếu nó đóng va bi chan.7 (xem [6]) Tap hop con đóng của tập hợp bị chặn là tập compact.8 (xem [6]) Tap hop con dong ctia tap hop compact là tập compact.9 (xem [6]) Néu K la tap compact va S la tap dong, thi KNS cting la tap compact.10 (Dinh ly cdc tap hop léng nhau) (xem [6]) Néu Ky, Ko, K3,.
là một họ các tap con khác rỗng compact của R” thỏa mãn Jì 2 K› Đ K; Đ. CO tha al K; z Ø. ¿=1 Sau đây sự tương đương của định nghĩa tập compact trong lR” ở trên với định nghĩa theo quan điểm của phủ các tập hợp mỏ.11 (xem |6]) Tâp cơn K của không gian R" là tập compact khi 0à chỉ khi mợi phủ mỏ của K đều có phủ con hữu hạn. Từ những kết quả trên, ta chỉ cần chứng minh # đóng và bị chặn (và do đó compact) nếu và chỉ nếu mỗi phủ mở của # đều có phủ con hữu hạn.
Giả sử mỗi phủ mở của # đều có phú con hữu hạn. Dặt # là họ các hình cầu mở dạng (k, 1) tâm k bán kính 1, trong đó k € #. Hình cầu B(k,1) này là một phủ mở của tập compact # và do đó có phủ con hữu hạn., k„} là tâm của các phủ con này, thì Kc| B0. 1) =I và tập bị chặn.
Bây giờ, giả sử mọi phủ mở của đều có một một phủ con hữu hạn. Gọi U = JR"\K là phần bù của K. Vì tập K bị chặn nên U # Ú. Ta sẽ ĩ chỉ ra rằng không có điểm q € Ù nào là điểm tụ của.
Thật vậy, giả sử q€U là một điểm tùy ý, và với mỗi p € # ta xét hình cầu mở B(p,6(p)) = {x ER": ||w — pil < 0): 6 day 5 (p) = 5 ||p —al| > 0 néu p A g. Họ = {B(,ð(p)) :p€ K} là một phủ mở của K, va do đó có phủ con hữu hạn. Vì vậy ta có các điểm {pi, p2,.--,Pm} cha K thỏa mãn Kc{|]B0@.} va xét lan can B(p,r) ctia g. Néu 1 < ¡ <m và s€ B(q,r) thì 26 (pi) = |la — pil < |lq—sl| <r |ls— pill + Ils — pill < 6 (pi) + ||s — pill , vì vậy ||s — pi|| > 6 (p;) v6i moi i = 1,.,m va do dé s ¢ B(p;, 6 (p;)) véi moii=1,.
Suy ra Big r)Nk Cc B(q,r)n Us s20) =U56. i=l i=l Vi vay B(p,r) C R"\K va do dé R"\K 1a tập mở nên # là tập đóng. Ngược lại, giả sử tập K 1a tap dong va bị chan cua R” va U ={U,:a€ I} là một họ các tập md cla R" sao cho K C U{U,: a € J}. Gia st K không chứa trong hợp của bất kỳ họ hữu hạn các tập mở của #⁄.
Vì tập K là bị chặn nên có một số M > 0 sao cho K C J, trong đó I, là hình đóng trong lR*” được cho bởi h ={(i,z2,.,zn) CR”":|azy|L<M, k=1,. Bang cách cắt ngang mỗi cạnh của J), ta nhan được 2" khoảng đóng trong lị chứa các điểm của K nhưng không được chứa trong hợp của bất kỳ số 8 hữu hạn nào các tập trong tập #4. Gọi Jz 1A mot hình đóng bất kỳ trong những hình đóng được chia của ï¡ sao cho tập hợp #{ ñ 1 không chứa trong hợp của bất kỳ số hữu hạn nào của tập #. Tiếp tục, ta lại cắt ngang mỗi cạnh của 7s để được 2” hình đóng chứa trong 1¿.
Gọi Ƒ¿ là một hình đóng tùy ý trong những hình đóng được phân chia từ 7 sao cho tập hợp khác rỗng K11¿ không chứa trong hợp của bất kỳ số hữu hạn nào của tập #. Ta tiếp tục quá trình này và thu được một dãy {ï„}„.¡ các hình đóng sao cho do dai / (J;) cla cạnh dài nhất của ï„ thỏa mãn I(h) „ 2M 2k—1 — 2k-i' Ñ >1. k=l so Néu ta dat p = (pi,. Vì mỗi ï„ đều chứa các k=1 diém cia K nên suy ra điểm p là điểm tụ của K va vi đóng nên p€ K.
Bây giờ, vì là một phủ mở của , nên tồn tại số œ sao cho øp € Uy va do đó tồn tại số ổ > 0 sao cho (p,ð) C Ua. Vi jim 1 i) = 0, nén ta có thể chọn & đủ lớn sao cho 0 < I (I) < 3 và toàn bộ điểm của 7„ đều được chứa trong tập hợp U,. Điều này là mâu thuẫn với cách xây dựng ?„ tức là Kn 1 không chứa trong hợp của một số hữu hạn các tập hợp của ¿⁄. Do đó, được phủ bằng họ hữu hạn các phần tử của U.12 (Bolzano—Weierstrass) (xem [6]) Moi day vd han bi chan của R” déu có dãy cơn hội tụ.
Giả sử {k}y>i là một dãy bị chặn trong R”. Néu chỉ có một số hữu hạn các điểm phân biệt trong dãy này, thì ít nhất một trong những điểm này, gọi là zọ, phải xuất hiện một cách vô hạn. Xác định một 9 dãy con của dãy {zz}¿„¡ bằng cách chọn các phần tử này mỗi lần khi nó xuất hiện. Dây là dãy con hội tụ của dãy gốc.
Mặt khác, nếu dãy {z;}„„¡ chứa vô số điểm phân biệt trong IR”, thì theo Dịnh lý Bolzano-WWeierstrass suy ra rằng có ít nhất một điểm tụ, gọi là œg, của tập hợp vô hạn điểm phân biệt từ dãy này. Giả sử z;, là phần tử của dãy sao cho lÌ+:, — Z0 || <1. Xét hình cầu mở (xo, 3): vi zo la diém tu cia tap hop Si = {r,: k > 1}, nó cũng là điểm tụ của tập hợp Sa = {zz : k > k¡} bằng cách xóa đi một số hữu hạn điểm của %¡. Do đó, có một điểm Lk của 5› thuộc vào (xo, 3): Chú ý rằng từ zz, € So, suy ra kp > ky.
Lại xét hình cầu mở Ö (xo, 3) va cho Sy = {#„ : k > ka}. Vì øọ là điểm tụ của $3 nên có một điểm Lp, € S3 sao cho x, € B (xo, 3): Chú ý rằng kz > kg vi fp, € S3. Tiếp tục thực hiện các bước như trên ta thu được dãy con {z;,},„¡ của dãy {z}„„¡ thỏa mãn 1 linn, = 20ll <=, sao cho lim xp, = 2%. 1-00 Những điều này chứng tỏ rằng nếu dãy {z¿}„„¡ là bị chặn và zọ là điểm tụ của tập hợp Ø = {z¿ : k > 1} thì có một dãy con{Z2; };>ị của dãy {?k}y>i hoi tu dén 2.
L] Sau đây là đặc điểm của tính compact trong R* theo quan điểm dãy.13 (xem [6]) Tập hợp con K ctia R” la tap hop compact néu 0à chỉ nếu mọi dãy trong K đều có dãy con hội tụ đến điểm của E. Giả sử tập hợp con Kk ctia R” la tap compact, va gia st {?k}y>i là dãy các điểm với z„ € #, k > 1. Do K là tập bị chặn nên dãy này là bị chặn và theo Định lý Bolzano-Welerstrass, dãy này có dãy con hội tụ {z¿,},>„¡, với jim #, = z0. Vì tập là đóng và {z;,},„¡ là dãy các điểm của hội tụ đến zo, nén x € K.
Ngược lại, giả sử bất kỳ dãy {zz}„„¡ các diém cia 2, € K, vdi mọi k > 1, đều có dãy con {z;,},„¡ với zo = lim z;, € K. — 100 10 Dau tién ta chi ra rang K bị chặn. Nếu không bị chặn thì với mỗi số dương È, ta đều tìm được điểm z;¿ € K sao cho ||ax|| > k. Bay gid, theo giả thiết, có dãy con hội tụ {z;,},„¡ của dãy này sao cho #o = lim z;, € , ; 1-00 va theo bất đẳng thức tam giác ta có llzz,l| |lze, — zol| + |lxol|, V2 >1.
Chọn số nguyên ?¿ thỏa mãn ||#z, — #o|| < 1 với i > io sao cho Ilva, || < max {|lzz,|l. Tuy nhiên, từ cách mà dãy {z;¿},.¡ được xây dựng, ta có l+:,l|> k;¿->oo khi iro, điều này là mâu thuẫn. Do đó, K bị chặn. Tiếp theo, ta sẽ chỉ ra tập là tập đóng.