Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về hướng nghiên cứu Ngày nay, Robot được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thường hoạt động trên bệ đỡ tĩnh. Đối với các Robot được cài đặt trên một bệ đỡ động là một thách thức và là một lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển. Các hệ thống này được dùng trong các lĩnh vực như: Robot không gian, cánh tay Robot di động, Robot lặng và hệ thống Robot xa bờ. Cánh tay Robot được ứng dụng trong không gian để thực thi các hoạt động bảo trì, lắp ghép thiết bị, thực nghiệm khoa học…Cánh tay Robot di động được phát triển để thực hiện những ứng dụng như thăm dò hay thám hiểm, vô hiệu hóa các thiết bị nổ hoặc độc hạị…Gần đây các Robot hoạt động dưới nước hoặc trên thuyền đã trở thành lãnh thổ ứng dụng mới cho công nghệ Robot đặc biệt là làm việc trong một môi trường có dao động.
Các Robot dùng để cẩu, di chuyển hàng hóa được sử dụng phổ biến, tuy nhiên với mỗi vị trí công việc mỗi Robot lại có phương thức làm việc khác nhau. Vấn đề ổn định cho Robot trong quá trình hoạt động được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt khi Robot hoạt động trong môi trường có dao động như ở các cảng biển, trên tàu.Có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện cho việc giữ ổn định khi Robot hoạt động trong nhiều môi trường hoạt động khác nhau, và trong môi trường có dao động, vấn đề này đang được quan tâm. Tại trạm Pasir Panjang, trạm mới nhất của cảng Singapore. Trạm này là một trong những nơi sử dụng tự động hóa lớn nhất thế giới [1].
Hiện tại, người ta kiểm soát sự quay khi điều khiển cần cẩu bằng những bộ phận cơ và hệ thống dây cáp giúp giảm sự quay lúc điều khiển, đây là hệ thống giúp giảm sự quay bị động, và người ta đang muốn nghiên cứu hệ thống giảm sự quay chủ động. Ngoài ra, khi xây dựng các công trình ở biển đảo, thì việc vận chuyển vật liệu xây dựng ra ngoài khơi vẫn còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện trên biển [2]. Sóng biển làm hàng hóa đong đưa và làm cho việc vận chuyển vật liệu xuống tàu gặp khó khăn và mất nhiều thời gian. 1 Luan van Hình 1.
Hệ thống cần trục xa bờ Hình 1. Hệ thống cần trục hạ tải xa bờ Do vậy, để tối ưu hóa hệ thống, tăng năng suất làm việc thì việc nghiên cứu ổn định cho hệ thống Robot cẩu hàng hoạt động trong môi trường có dao động là rất quan trọng. Rõ ràng, việc thực hiện này sẽ không chỉ giảm được chi phí, thời gian mà còn có thể đảm bảo an toàn trong việc chuyển hàng.3 biểu diễn sơ đồ điều khiển Robot trong môi trường có dao động. Trong việc thực hiện giảm, bù dao động cho các Robot cẩu hàng tại các cảng biển, bến tàu và ngay 2 Luan van cả việc chuyển hàng hóa giữa các tàu trên biển để Robot ổn định thì việc thiết kế bộ điều khiển, hệ thống bù dao động thích hợp cho việc làm tối ưu hệ thống là rất quan trọng.3 Sơ đồ điều khiển Robot trong môi trường có dao động Việc phân tích dao động của hệ thống cần trục xa bờ bao gồm sự chuyển động đung đưa của thùng hàng treo trên cần trục và sự dịch chuyển vị trí của thùng hàng theo tàu trên sóng biển khi nâng hạ.
Trong môi trường biển gợn sóng thì không thể đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn và tin cậy. Điều này đòi hỏi phát triển một hệ thống điều khiển xác định vị trí tự động một cách chính xác khi thực hiện nâng thùng hàng trên tàu dịch chuyển theo sóng biển. Trong hệ thống cần trục, sự dịch chuyển đung đưa của thùng hàng làm giảm độ an toàn và tốc độ nâng hạ hàng hóa. Trong những năm gần đây, đã có rất nhiều nhà khoa học đề nghị nhiều phương pháp tính toán hệ thống bù dao động để làm tăng tính hiệu quả.
Đối với hệ thống cần trục trên bờ, có nhiều chiến lược điều khiển đa dạng được đề xuất để khử chuyển động đung đưa của tải như: kỹ thuật nắm tín hiệu vào (input shaping) [3], điều khiển tối ưu [4] [5], mô hình điều khiển dự đoán [6], điều khiển trượt [7], điều khiển thích nghi [8] Đối với hệ thống cần trục xa bờ, gần đây các thuật toán điều khiển động cho cần trục xa bờ đã được nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu nâng hạ hàng hóa trên biển. Với những cần trục xa bờ thì sự chuyển động đung đưa của tải sẽ lớn hơn cần trục bờ. Như vậy, những phương pháp điều khiển truyền thống đã phát triển cho hệ thống cần trục bờ sẽ không ứng dụng được cho hệ thống cần trục xa bờ. Để bù chuyển động đung đưa cho cần trục xa bờ, các kỹ thuật điều khiển cần trục mới được đề xuất cùng với hệ thống cảm biến và cơ cấu chấp hành, lúc đó chúng ta xem xét thêm chuyện động của tải theo chuyển động sóng biển với cần trục được gắn trên tàu.
Với một số công trình đã công bố như: Thiết kế mô hình điều khiển dự đoán để khử 3 Luan van dao động đung dưa cho cần trục trên tàu [9], Schaub đã giới thiệu một hệ thống cảm ứng chuyển động của tàu để bù cho chuyển động đung đưa của tải [10], Kim đã đề xuất hệ thống điều khiển chống đung đưa dùng điều khiển tối ưu phối hợp bộ điều chỉnh toàn phương tuyến tính (LQR) [11], Fang (2014) đã đề xuất bộ điều khiển phi tuyến hiệu suất cao cho việc bám quỹ đạo để giảm ảnh hưởng của chuyển động tàu lên chuyển động tải [12]. Tuy nhiên, các hệ thống điều khiển trên chỉ phát triển để giảm sự dao động của tải khi đã gắp lên cần trục mà không đề cập đến vị trí của tải trên tàu lúc chưa gắp. Nói cách khác, chúng ta đang xem xét một đối tượng cố định hơn là một đối tượng di chuyển. Do đó, để hoạt động trên môi trường biển được nhanh và chính xác, một bộ điều khiển bám vị trí hàng hóa trên tàu cho robot cẩu đang là một yêu cầu cần nghiên cứu.2 Mục tiêu của đề tài 1.
Thiết kế hệ thống đo dao động tàu dùng cảm biến IMU. Thiết kế bộ điều khiển, hệ thống bù dao động cho Robot cẩu hàng hoạt động ổn định trong môi trường có dao động.3 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài Trong phạm vị nhiệm vụ và giới hạn thời gian của đề tài, người nghiên cứu sẽ tập trung nghiên cứu bù dao động sóng cho robot cẩu. Quá trình thu thập, xử lý dữ liệu cảm biến đo dao động 3 bậc của tàu theo song biển và kiểm nghiệm thực toán được thực hiện trên mô hình.4 Phương pháp nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập thông tin tài liệu, sách báo điện tử liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 2.
Phương pháp thực nghiệm: thu thập dữ liệu thông qua thực nghiệm. Phương pháp phân tích: phân tích các yếu tố liên quan đến tập dữ liệu.5 Nội dung của đề tài Nội dung phần còn lại của đề tài gồm các chương như sau: - Chương 2: Cơ sở lý thuyết 4 Luan van Nội dung chương này chủ yếu trình bày về các cơ sở lý thuyết về các hệ thống bù dao động sóng biển thụ động và chủ động cho cần trục xa bờ, mô hình động học cho cần trục và robot cẩu hàng, các hệ cảm biến đo dao động tàu gây ra do sóng biển. - Chương 3: Mô hình hệ thống và mô tả toán học Nội dung chương này tập trung xây dựng mô hình động học thuận và mô hình động học nghịch cho cần trục, xây dựng khối tàu dao động và hệ thống cảm biến đo dao động. - Chương 4: Thuật toán xử lý dữ liệu và điều khiển Trong chương này, ta sẽ giải quyết vấn đề đo dao động tàu dùng cảm biến IMU kết hợp phương pháp tổng hợp dữ liệu cảm biến dung bộ lọc Kalman để nâng cao độ chính xác cho việc xác định dao động của tàu, xây dựng chương trình điều khiển bù dao động cho robot.
- Chương 5: Kết quả thi công và thực nghiệm Nội dung chương này sẽ trình bày kết quả thực nghiệm về mô hình, kết quả ước lượng dao động tàu dùng cảm biến IMU kết hợp bộ lọc Kalman và thuật toán điều khiển robot bù dao động. - Chương 6: Kết luận Nội dung chương này sẽ trình bày những kết quả mà đề tài đã đạt được với giải thuật đã thực hiện trên mô hình và hướng nghiên cứu tiếp theo để phát triển đề tài. 5 Luan van 2 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Chuyển động tàu do sóng biển 2.1 Chuyển động sóng biển Chúng ta bắt đầu xem xét nguồn gốc của vấn đề là chuyển động sóng biển. Đã có nhiều nổ lực đáng kể trong việc mô hình hóa và phân tích chuyển động sóng biển.
Một sóng bất kỳ được tạo ra thông qua sự kết hợp nhiều sóng sin khác biên độ và tần số vì vậy mô hình chuyển động sóng như là một phổ năng lượng. Đơn vị thực của mô hình phổ thì được chuẩn hóa theo cường độ (density) và trọng lực (gravity) của nước. Một mô hình được sử dụng phổ biến là mô hình hai-tham số Bretschneider nó định nghĩa một sóng biển ngẫu nhiên. Hai tham số này là độ cao sóng chính H 1/3 đơn vị cm và chu kỳ sóng T đơn vị giây.
Độ cao sóng chính bằng 1/3 độ cao của sóng cao nhất. Mật độ phổ của sóng S(ωw) được định nghĩa trong phươn trình (2.1) 5 Với A 173H1/ 3 / T và B 691 / T 4 2 4 Bảng 2.1 cung cấp một số trạng thái sóng biển phổ biến [10].1 Mô tả trạng thái biển Trạng Mô tả Độ cao sóng chính Chu kỳ (s) thái biển (ft) 0 Gợn sóng 0 – 0.3 2 Sóng nhỏ trở nên lớn hơn 1.6 3 Sóng trung bình 3.5 9 Sóng cao, biển động > 72.2 6 Luan van Hình 2.1 Phổ sóng biển ở trạng thái biển 3 2.2 Chuyển động của tàu do sóng biển Chuyển động của tàu trên mặt biển là một chuyển động cực kỳ phức tạp và rất khó để dự đoán [9]. Chuyển động của tàu có thể được môt tả bằng một chuyển động 6 bậc tự do bao gồm: Surge, Sway, Heave, Roll, Pitch và Yaw như trong hình 2. Chúng chia thành hai chuyển động: tịnh tiến và xoay.
Surge, Sway và Heave là chuyển động tịnh tiến. Roll, Pitch và Yaw là chuyển động xoay.