LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao chép dƣới bất kỳ hình thức nào, dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên TS. Vũ Thị Uyên – Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực – Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nội dung khoa học của công trình này. Hà Nội, tháng năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Nhài LỜI CẢM ƠN Tôi xin cám ơn Khoa sau Đại học Trƣờng Đại Học Kinh tế Quốc dân đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực cũng nhƣ các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Tiến sĩ Vũ Thị Uyên, ngƣời đã luôn tận tình hƣớng dẫn, khích lệ, động viên tinh thần, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này trong suốt thời gian qua. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi cập nhật thông tin, số liệu, khảo sát và giúp đỡ tôi về mặt thời gian cũng nhƣ sắp xếp công việc để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Hà Nội, tháng năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Nhài MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HỘP TÓM TẮT LUẬN VĂN.
1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các tài liệu/dữ liệu cần thu thập.
Các phƣơng pháp thu thập dữ liệu. 12 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG. Vai trò, mục tiêu và tác dụng của đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Một số khái niệm.
Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Mục tiêu của đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Tác dụng của việc đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công.
Môi trƣờng bên ngoài. Nội dung công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Lập chiến lƣợc về đào tạo. Xây dựng và thực hiện đào tạo.
Bố trí và sử dụng sau đào tạo. Kinh nghiệm của một số nƣớc về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2012.
Bài học rút ra cho tỉnh Hà Giang. 39 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH HÀ GIANG. Các nhân tố ảnh hƣởng tới đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang .1 Môi trƣờng bên ngoài. Thực trạng nguồn nhân lực khu vực hành chính công của tỉnh (Môi trƣờng bên trong).
Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Lập chiến lƣợc về đào tạo. Xây dựng và thực hiện đào tạo. Bố trí và sử dụng sau đào tạo.
Đánh giá chung về công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Nhƣợc điểm. 89 CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH HÀ GIANG. Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang đến năm 202092 4.
Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính công của tỉnh Hà Giang đến năm 2020. Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực CNTT trong tổng nguồn nhân lực khu vực hành chính công tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang. Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Hoàn thiện quy trình đào tạo.
Một số công tác hỗ trợ làm tăng hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Khuyến nghị với Trung ƣơng. Khuyến nghị với UBND tỉnh Hà Giang.
Khuyến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang và cán bộ quản lý trực tiếp tại các Sở, Ban, Ngành có đội ngũ CBCC CNTT trong tỉnh. Đối với Ban quản lý lớp học .5 Đối với ngƣời trực tiếp tham gia chƣơng trình đào tạo. 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CBCC Cán bộ công chức.
CSDL Cơ sở dữ liệu HĐND Hội đồng nhân dân HTTT Hệ thống thông tin. KHCN Khoa học công nghệ Local Area Network (Mạng cục bộ kết nối các máy tính LAN với nhau trong một phạm vi/khoảng cách nhỏ) STTTT Sở Thông tin và Truyền thông UBND Ủy ban nhân dân. Wide Area Network (Mạng máy tính diện rộng để kết nối WAN các máy tính trong khoảng cách lớn) DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HỘP Bảng 3.1 Tăng trƣởng kinh tế 1996 – 2013 .2 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin, chức năng hỗ trợ ngƣời sử dụng và công tác quản lý) của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng .4 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Cơ cấu nguồn nhân lực khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang. Quy mô nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2013 .7 Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính đội ngũ cán bộ kỹ thuật về CNTT của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2013.8 Cơ cấu đội ngũ cán bộ kỹ thuật CNTT của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2013 .9 Cơ cấu theo trực tiếp, gián tiếp đội ngũ cán bộ kỹ thuật CNTT của tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2013 .10 Nhu cầu đào tạo CNTT cho các cơ quan hành chính công .11 Đánh giá nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công .12 Kết quả đánh giá mục tiêu khóa học.13 Kiến thức thu đƣợc từ chƣơng trình đào tạo.14 Kết quả điều tra đánh giá phƣơng pháp đào tạo của học viên .15 Ý kiến của CBCC về phƣơng pháp đào tạo mà Sở TTTT sử dụng .16 Kết quả điều tra chất lƣợng nội dung chƣơng trình đào tạo .17 Kết quả điều tra đánh giá chất lƣợng giáo viên đào tạo .18 Chi phí đào tạo thực tế từ năm 2011 đến 2013 .19 Đánh giá các khâu chuẩn bị cho công tác đào tạo .20 Số lƣợng các đơn vị triển khai các ứng dụng CNTT qua các năm 2011- 2013 .1 Một số mục tiêu phát triển chủ yếu của tỉnh Hà Giang thời kỳ 2013 – 2020. Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực khu vực hành chính công giai đoạn 2015 – 2020 .1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Giang 1995 – 2013 .2 Tăng trƣởng cán bộ công chức CNTT qua các năm 2010-2013. Quy mô CBCC sử dụng CNTT .1: Quy trình đào tạo CBCC CNTT tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2013.
Phỏng vấn về chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công. Phỏng vấn về việc xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công. Phỏng vấn về thái độ học tập của học viên đƣợc đào tạo .70 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội và của mọi vấn đề. Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc, địa hình phức tạp, nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh gặp rất nhiều khó khăn.
Trong những năm gần đây, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc triển khai ứng dụng CNTT cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc, trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Song vấn đề đặt ra cho tỉnh hiện nay là phải có một đội ngũ nhân lực CNTT phù hợp đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ để họ có đủ kỹ năng và kiến thức làm chủ công nghệ hiện đại, vận hành, ứng dụng các thiết bị điện tử, công nghệ vào thực tiễn, không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ. Thấy rõ đƣợc điều đó, tỉnh đã quan tâm và đầu tƣ cho công tác đào tạo và phát triền nguồn nhân lực CNTT, tuy nhiên hiệu quả đem lại chƣa cao, CBCC vẫn chƣa ý thức đƣợc quyền lợi và trách nhiệm của bản thân trong việc đào tạo cũng nhƣ vận dụng kiến thức vào công việc sau mỗi khóa học. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên học viên chọn đề tài: “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực hành chính công của tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực khu vực hành chính công; phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang, từ đó tìm ra các nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện. Nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 04 chƣơng sau: CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong chƣơng này, luận văn trình bày 02 vấn đề chính, gồm: tổng quan các công trình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Mục tổng quan các công trình nghiên cứu đƣa ra bức tranh khái quát các cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến đề tài. Nghiên cứu ii tổng quan tài liệu để phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp những tài liệu này trong mối liên hệ với đề tài nghiên cứu.