Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Duy (chuyên ngành Ngân hàng, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: TS. Trần Mạnh Hà) tập trung phân tích thực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho khối khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động trực tiếp từ dịch bệnh COVID-19.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng nền kinh tế Việt Nam kể từ giai đoạn đổi mới năm 1986 đến năm 2021 có mức độ phụ thuộc lớn vào hệ thống ngân hàng thương mại, trong đó kênh cung ứng vốn qua tín dụng ngân hàng chiếm xấp xỉ 96,2% tổng cung nguồn vốn cho nền kinh tế (theo số liệu đánh giá hoạt động tín dụng giai đoạn 2019–2020). Khi đại dịch COVID-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu với số ca nhiễm ghi nhận tại thời điểm nghiên cứu lên tới 500.000 ca/ngày trên thế giới, hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại quốc tế và lưu thông hàng hóa rơi vào trạng thái đình trệ. Mặc dù các ngân hàng thương mại đồng loạt hạ lãi suất, nhu cầu vay vốn của nhiều nhóm doanh nghiệp vẫn sụt giảm sâu. Theo ước tính từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), toàn hệ thống ngân hàng phải gánh vác các khoản hỗ trợ bao gồm hoãn nợ, hạ lãi suất và giảm chi phí với giá trị khoảng 30.000 tỷ đồng nguồn thu nhập, kéo theo mức giảm lợi nhuận khoảng 25%.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – tổ chức tín dụng có bề dày 25 năm hoạt động (thành lập ngày 14/02/1996) – lại ghi nhận sự tăng trưởng các chỉ tiêu kinh doanh trên báo cáo tài chính kiểm toán. Đơn vị được tác giả lựa chọn khảo sát thực tế là VIB - Sở Giao Dịch (tọa lạc tại Tòa nhà Corner Stone, số 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội). Đây là cơ sở nguyên là Hội sở chính của VIB trong giai đoạn 1996–2017 trước khi chuyển địa điểm hội sở vào TP. Hồ Chí Minh, và hiện giữ vị trí sở giao dịch lớn nhất khu vực miền Bắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp và phân tích tình hình hoạt động tín dụng của VIB nói chung cùng VIB - Sở Giao Dịch nói riêng.
  2. Nghiên cứu thực tế và đánh giá hiệu quả trong chiến lược, hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại VIB - Sở Giao Dịch, tập trung vào các nhóm sản phẩm chuyên biệt: vay ngắn hạn, hoạt động mở tín dụng thư (L/C), bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh trúng thầu.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và năng lực cạnh tranh cho khối khách hàng doanh nghiệp tại VIB - Sở Giao Dịch trong bối cảnh đại dịch.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức dư nợ tín dụng của nhóm khách hàng doanh nghiệp trong danh mục quản lý của VIB - Sở Giao Dịch; đồng thời so sánh số liệu với các ngân hàng thương mại khác để đánh giá mức độ và khả năng cạnh tranh của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Khối khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) và tập trung khảo sát trực tiếp tại VIB - Sở Giao Dịch Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2019 đến cuối năm 2020; quá trình thực tập, thu thập số liệu thực tế tại cơ sở diễn ra từ tháng 08/2020 đến tháng 04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực ngân hàng:

  • Khái niệm và bản chất pháp lý của ngân hàng thương mại: Dẫn chiếu định nghĩa theo Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 24/05/1990; Điều 5 Nghị định số 59/2009/NĐ-CP; khái niệm cấp tín dụng theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Khung pháp lý về doanh nghiệp: Khái niệm doanh nghiệp theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và phân loại 04 loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh).
  • Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng: Khóa luận phân tích 04 nguyên tắc cơ sở (nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi; nguyên tắc bảo đảm khoản vay; nguyên tắc xây dựng kế hoạch và tôn trọng hợp đồng; nguyên tắc nguồn trả nợ đảm bảo) và 02 nguyên tắc khi ký kết hợp đồng tín dụng doanh nghiệp (sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và thanh toán nợ gốc, lãi đúng kỳ hạn). Điều kiện cho vay căn cứ theo Điều 7 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN.
  • Cơ chế phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN và chuẩn mực kế toán quốc tế IAS-39 về phân loại nợ thành 5 nhóm kèm mức độ rủi ro tổn thất dự tính: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, tổn thất 5%–20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, tổn thất 20%–50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, tổn thất >50%).
  • Khung chính sách hỗ trợ trong dịch bệnh: Dẫn chiếu Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/03/2020 của NHNN quy định về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng chịu tác động bởi dịch COVID-19.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: Sử dụng 05 chỉ tiêu tài chính định lượng gồm: Hệ số thu nợ, Tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng, Hiệu suất sử dụng vốn và Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán năm 2019–2020 của VIB, tài liệu nội bộ của Khối Khách hàng doanh nghiệp VIB và VIB - Sở Giao Dịch, báo cáo chuyên đề của NHNN, Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được phân loại, tính số bình quân, so sánh tương đối và tuyệt đối, sử dụng kiểm định tham số (test tham số) và lập biểu đồ so sánh tương quan giữa các năm và giữa các đơn vị.
  • Phương pháp bổ trợ: Phân tích tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ quá trình làm việc, thực tập của tác giả tại các tổ chức tín dụng (SeABank chi nhánh Đại An và VIB - Sở Giao Dịch) kết hợp phương pháp quan sát khoa học hoạt động tác nghiệp tại quầy và quy trình thẩm định.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương này tập trung chuẩn hóa lý luận về trung gian tài chính và các nghiệp vụ tín dụng:

  • Phân loại và vai trò của tín dụng ngân hàng: Tác giả phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 36 tháng, dài hạn trên 36 tháng), theo tài sản đảm bảo (có bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và theo hình thức tài trợ (vay từng lần, theo hạn mức, phát hành thẻ tín dụng, thấu chi, cho thuê tài chính, bảo lãnh). Hoạt động tín dụng được xác định giữ 06 vai trò chính đối với nền kinh tế: tài trợ nguồn vốn sản xuất kinh doanh; luân chuyển vốn xã hội; dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp – Nông nghiệp – Dịch vụ; thúc đẩy quan hệ giao lưu quốc tế thời kỳ gia nhập WTO; công cụ điều tiết lưu thông tiền tệ và lạm phát của NHNN; đáp ứng nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư.
  • Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Được chuẩn hóa thành quy trình 05 bước khép kín gồm:
    1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Tiếp nhận đơn đề nghị, hồ sơ pháp lý, phương án kinh doanh, báo cáo tài chính và giấy tờ tài sản bảo đảm.
    2. Phân tích, thẩm định tín dụng: Đánh giá khả năng tài chính, tài sản bảo đảm, xếp hạng điểm tín dụng và kiểm tra thông tin từ hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
    3. Quyết định cấp tín dụng: Bộ phận có thẩm quyền đánh giá rủi ro, khả năng sinh lời để phê duyệt hoặc từ chối, sau đó tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng công chứng.
    4. Giải ngân sau ký kết hợp đồng: Thẩm định kiểm tra chứng từ theo điều kiện của hợp đồng, phát lệnh chuyển tiền (Ủy nhiệm chi), hạch toán và lưu trữ hồ sơ.
    5. Kiểm soát và theo dõi sau giải ngân: Giám sát định kỳ việc sử dụng vốn vay, phân tích báo cáo tài chính hàng quý, theo dõi biến động tài khoản tiền gửi thanh toán, tái xét hạng tín dụng định kỳ và tiến hành thanh lý hợp đồng khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả điểm luận các công trình tiêu biểu gồm: luận án của TS. Võ Việt Hùng (2011) về mở rộng tín dụng tại Agribank TP.HCM; luận văn của ThS. Lê Thị Ngọc Hà (2014) về phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại SeABank Hai Bà Trưng; luận văn của ThS. Nguyễn Thị Hà Thu (2017) về quản lý hoạt động tín dụng tại SeABank Hải Dương. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là các công trình tiền nhiệm khảo sát trong điều kiện kinh tế bình thường, chưa nghiên cứu tác động của cú sốc y tế và suy thoái đứt gãy cung ứng do đại dịch COVID-19.

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động tín dụng DN tại VIB SGD trong bối cảnh COVID-19

Chương II phản ánh thực trạng tài chính vĩ mô và vi mô:

  • Bối cảnh vĩ mô:
    • Toàn cầu: Theo WHO tính đến tháng 05/2021, thế giới ghi nhận 155 triệu ca nhiễm COVID-19 (2,01% dân số thế giới) và hơn 3,25 triệu ca tử vong. Báo cáo IMF (tháng 06/2020) chỉ ra kinh tế toàn cầu năm 2020 tăng trưởng âm 4,9%; GDP Mỹ quý II/2020 giảm 31,4%; Eurozone quý II giảm 12,1%; Nhật Bản quý II giảm 28,8%. Sang quý III/2020 ghi nhận sự phục hồi nhẹ với chỉ số PMI tăng từ 52,5 lên 53,3.
    • Việt Nam: Tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2020 đạt 2,12% (quý I tăng 3,82%, quý II tăng 0,38%, quý III phục hồi 2,62%). Thặng dư thương mại 10 tháng đầu năm 2020 đạt 17,7 tỷ USD. Tuy nhiên, khảo sát của Tổng cục Thống kê trên 126.565 doanh nghiệp cho thấy 85,7% doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực từ dịch (khảo sát của Đại học Kinh tế Quốc dân trên 510 doanh nghiệp ghi nhận 93,9% bị tác động). Có 43,4% doanh nghiệp ngành hàng không và du lịch không có nguồn thu, 20,25% doanh nghiệp giảm trên 80% doanh thu, đẩy tỷ lệ thất nghiệp lên 10,8% (dự báo 13,2% nếu kéo dài).
    • Ngành ngân hàng: Tăng trưởng tín dụng toàn ngành năm 2020 chạm đáy trong nhiều năm, 9 tháng đầu năm tăng 6,09%. Thực hiện Thông tư 01/2020/TT-NHNN, tính đến ngày 14/09/2020, các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho hơn 271.000 khách hàng với dư nợ 321.000 tỷ đồng; miễn, giảm, hạ lãi suất cho gần 485.000 khách hàng với dư nợ 1,18 triệu tỷ đồng; doanh số cho vay mới lãi suất ưu đãi đạt 1,6 triệu tỷ đồng cho 310.000 khách hàng.
  • Thực trạng tại VIB và VIB - Sở Giao Dịch:
    • VIB có vốn điều lệ 11.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 151 chi nhánh/phòng giao dịch tại 27 tỉnh/thành phố trọng điểm. Tại Hà Nội có 38 cơ sở.
    • VIB - Sở Giao Dịch (số 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội) duy trì cơ cấu tổ chức gồm 05 khối chính: Khối Ngân quỹ (quản lý quỹ, quyết toán lương và chỉ tiêu tài chính chi nhánh trực thuộc), Khối Tín dụng (gồm Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng), Khối Hành chính (văn thư, nhân sự, thi đua khen thưởng), Khối Thẩm định (đánh giá tài sản bảo đảm và rủi ro tín dụng độc lập), Khối Pháp chế (xử lý tố tụng và phòng ngừa rủi ro pháp lý). Cơ cấu Khối KHDN tại Sở Giao Dịch phân cấp từ Giám đốc Khối, Giám đốc Phòng, Phó Giám đốc Phòng, các Trưởng phòng và Chuyên viên quản lý khách hàng doanh nghiệp.
    • Các chỉ tiêu hoạt động của VIB giai đoạn 2019–2020: Hệ số chi phí trên thu nhập (CIR) giảm từ 42% (năm 2019) xuống 39% (năm 2020); giao dịch qua ngân hàng số tăng trưởng 110%; trích lập dự phòng rủi ro tăng 42,98% (từ 663 tỷ đồng năm 2019 lên 948 tỷ đồng năm 2020); dư nợ cơ cấu lại theo Thông tư 01 chỉ ghi nhận khoảng 500 tỷ đồng (chiếm 0,35% tổng dư nợ); tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức 1,46%–1,7%; hệ số an toàn vốn CAR đạt 10,12% theo chuẩn Basel II.

CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIB - SỞ GIAO DỊCH TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID

Nội dung chương III tập trung vào các giải pháp ứng phó và mở rộng tín dụng:

  • Các nguyên tắc đề xuất: Tuân thủ quy định pháp luật và thông tư chỉ đạo của NHNN (đặc biệt là Thông tư 01/2020/TT-NHNN); duy trì tỷ lệ an toàn vốn theo Basel II; đảm bảo hài hòa giữa việc hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và bảo toàn vốn ngân hàng.
  • Định hướng chiến lược phát triển: Đại hội đồng cổ đông VIB thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2020–2021 với mục tiêu tăng trưởng tín dụng 24% (phụ thuộc hạn mức NHNN phê duyệt); kế hoạch lợi nhuận trước thuế đạt 4.500 tỷ đồng; tăng vốn điều lệ lên trên 11.000 tỷ đồng qua chia cổ phiếu thưởng 20% và hoàn tất chuyển sàn niêm yết sang Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
  • Nhóm giải pháp áp dụng tại VIB - Sở Giao Dịch:
    • Cơ cấu lại danh mục cấp tín dụng: Hướng dòng vốn vào các gói sản phẩm ngắn hạn bổ sung vốn lưu động, hoạt động mở L/C nhập khẩu nguyên liệu thiết yếu, cấp bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh trúng thầu cho các doanh nghiệp có phương án khả thi.
    • Chính sách hỗ trợ lãi suất: Tiếp tục triển khai gói giảm lãi suất vay từ 0,5% đến 2% đối với các khoản nợ trung và dài hạn chịu tác động tiêu cực từ đại dịch.
    • Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số: Tận dụng các giải pháp số hóa, nền tảng thẻ Smart Card, công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) đã triển khai ở ngân hàng bán lẻ để áp dụng vào khâu thẩm định thông tin, theo dõi dòng tiền thanh toán của KHDN.
    • Nâng cao hiệu quả thẩm định và giám sát dòng tiền: Tăng cường tính độc lập của Khối Thẩm định; phối hợp kiểm soát tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp sau khi giải ngân để nhận diện sớm các dấu hiệu suy giảm năng lực trả nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh thực tế của VIB trong hai năm 2019–2020 qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2019 Năm 2020 So sánh / Đánh giá biến động
1 Lợi nhuận sau thuế 4.082 tỷ đồng (LNTT) 4.884 tỷ đồng (LNST) Vượt kế hoạch năm 2020 (kế hoạch LNTT 4.500 tỷ đồng)
2 Tổng dư nợ tín dụng Đạt mức tăng trưởng 31% 171.685 tỷ đồng Quy mô tín dụng mở rộng
3 Tổng nguồn vốn huy động 139.512 tỷ đồng 178.908 tỷ đồng Tăng 28,24%, vượt kế hoạch năm 2020 (165.685 tỷ đồng) 0,92%
4 Tỷ lệ nợ xấu 1,68% 1,46% – 1,70% Duy trì dưới mức kiểm soát mục tiêu (< 3,0%)
5 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR - Basel II) 9,60% 10,12% Vượt ngưỡng quy định tối thiểu của NHNN (> 9,0%)
6 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 42,00% 39,00% Giảm 3,0 điểm phần trăm, tối ưu chi phí vận hành
7 Chi phí trích lập dự phòng rủi ro 663 tỷ đồng 948 tỷ đồng Tăng 42,98% (tương ứng tăng thêm 285 tỷ đồng)
8 Tăng trưởng giao dịch ngân hàng số - +110% so với 2019 Gia tăng kênh phân phối điện tử
9 Quy mô dư nợ cơ cấu lại theo TT01 - Khoảng 500 tỷ đồng Chiếm tỷ trọng 0,35% tổng dư nợ toàn ngân hàng

Về các đề xuất và đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận hệ thống hóa các biện pháp thực tế mà VIB đã áp dụng để hỗ trợ khách hàng, bao gồm việc hạ lãi suất cho vay từ 0,5% đến 2,0% đối với hơn 8.000 tỷ đồng dư nợ trung - dài hạn có nguy cơ bị ảnh hưởng.
  • Tác giả đóng góp góc nhìn phân tích thực tế tại VIB - Sở Giao Dịch trong giai đoạn đơn vị chuyển giao vai trò từ Hội sở sang Sở Giao dịch khu vực phía Bắc, đồng thời chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu danh mục tài sản tín dụng sang các nhóm khách hàng có tài sản bảo đảm thanh khoản cao nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.
  • So với các nghiên cứu trước đây (chủ yếu phân tích trong điều kiện kinh tế ổn định), khóa luận đóng góp thêm bộ dữ liệu thực chứng về phản ứng của một ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn đầu của cuộc khủng hoảng y tế toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về dữ liệu chuỗi thời gian: Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong giai đoạn 2019 đến hết năm 2020, phản ánh giai đoạn đầu và đợt bùng phát thứ hai của dịch COVID-19, chưa bao quát các đợt bùng dịch phức tạp trên diện rộng trong năm 2021.
  • Phạm vi tiếp cận số liệu KHDN: Do yêu cầu bảo mật thông tin ngân hàng, các dữ liệu phân tích chi tiết cấp Sở Giao Dịch chỉ tập trung vào một số sản phẩm tín dụng cụ thể (vay ngắn hạn, L/C, bảo lãnh) mà chưa phản ánh toàn bộ cơ cấu tài chính nội bộ của mọi nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc theo dõi biến động nợ xấu tiềm ẩn trong các năm tiếp theo khi các chính sách hỗ trợ giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01 hết hiệu lực; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng thực tế của công nghệ Big Data và AI trong quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cấu trúc khóa luận phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1, phương pháp tính toán và phân tích các chỉ tiêu an toàn vốn theo Basel II, tỷ lệ CIR và trích lập dự phòng.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và cán bộ thẩm định tín dụng: Tham khảo hệ thống quy trình cấp tín dụng 5 bước, bảng hồ sơ thẩm định và quy định phân loại nợ 5 nhóm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, IAS-39 cùng việc vận dụng Thông tư 01 trong cơ cấu nợ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp (Bảng 1.1) và hệ thống dữ liệu tài chính của VIB giai đoạn 2019–2020 phản ánh tác động của đại dịch lên bảng cân đối kế toán ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí địa lý và vai trò của VIB - Sở Giao Dịch trong hệ thống Ngân hàng Quốc tế VIB được xác định như thế nào?
VIB - Sở Giao Dịch đặt tại Tòa nhà Corner Stone, số 16 đường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2017/2018, địa điểm này từng là Hội sở chính của VIB trước khi Hội sở được chuyển về Tòa nhà Sailing Tower (số 111A Pasteur, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Hiện nay, VIB - Sở Giao Dịch là sở giao dịch lớn nhất khu vực miền Bắc, quản lý số lượng lớn khách hàng doanh nghiệp và chịu trách nhiệm điều phối một số chỉ tiêu tài chính của các phòng giao dịch cấp dưới trực thuộc.

2. Tỷ lệ nợ xấu và hệ số an toàn vốn (CAR) của VIB biến động ra sao trong bối cảnh đại dịch COVID-19 năm 2019–2020?
Theo số liệu trong văn bản, tỷ lệ nợ xấu của VIB năm 2019 được duy trì ở mức 1,68% và không có dư nợ tại VAMC. Sang năm 2020, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục duy trì ở mức thấp từ 1,46% đến 1,70%, đáp ứng yêu cầu dưới 3% của NHNN. Về hệ số an toàn vốn (CAR) tính theo phương pháp Basel II, VIB đạt 9,6% trong năm 2019 (là ngân hàng TMCP tư nhân đầu tiên triển khai cả 3 trụ cột của Basel II) và tăng lên 10,12% trong năm 2020, cao hơn ngưỡng yêu cầu 9% do NHNN quy định.

3. Khối lượng dư nợ bị ảnh hưởng và cần cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại VIB theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN là bao nhiêu?
Báo cáo tại ĐHĐCĐ của VIB cho thấy mức độ ảnh hưởng của đại dịch lên danh mục cho vay của ngân hàng ở mức thấp. Quy mô dư nợ của khách hàng có nhu cầu đăng ký cơ cấu lại thời gian trả nợ theo hướng dẫn của Thông tư 01 chỉ ghi nhận khoảng 500 tỷ đồng, chiếm 0,35% tổng dư nợ của toàn ngân hàng.

4. Khóa luận hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp được chuẩn hóa thành 05 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích, thẩm định tài chính, tài sản bảo đảm và điểm tín dụng khách hàng; (3) Quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (4) Giải ngân vốn vay, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán và lưu trữ hồ sơ; (5) Kiểm soát, theo dõi sau giải ngân, giám sát định kỳ mục đích sử dụng vốn qua báo cáo tài chính và tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp.

5. VIB đã áp dụng những giải pháp cụ thể nào về công nghệ và chính sách tín dụng để duy trì tăng trưởng trong năm 2020?
VIB đã chủ động giảm lãi suất từ 0,5% đến 2% cho nhóm khách hàng có nợ trung - dài hạn chịu rủi ro bởi đại dịch với tổng dư nợ hỗ trợ hơn 8.000 tỷ đồng. Về công nghệ, ngân hàng tăng cường các sản phẩm số hóa, triển khai giải pháp công nghệ Smart Card, ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong mở và quản lý thẻ tín dụng, giúp số lượng giao dịch trên ngân hàng số năm 2020 tăng trưởng 110% so với năm 2019.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Duy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng doanh nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh tài chính của VIB và VIB - Sở Giao Dịch trong hai năm 2019–2020 dưới tác động của đại dịch COVID-19. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng về việc duy trì hệ số an toàn vốn CAR đạt 10,12%, kiểm soát nợ xấu dưới 1,7% và trích lập dự phòng rủi ro tăng 42,98% nhằm đối phó với rủi ro đứt gãy kinh tế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu danh mục sản phẩm ngắn hạn, tài trợ thương mại L/C, cấp bảo lãnh và đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Ngân hàng cũng như các cán bộ tác nghiệp tín dụng.