phần mở đầu, TPP yêu cầu các nước thành viên thành lập một khuôn khổ pháp lý và thương mại có thé dy đoán được cho thương mại và đầu tư trên nguyên tắc các bên cùng có lợi. Khuôn khổ pháp lý và thương mại liên quan đến mọi Tinh vực và rước c t là thể chế về thuế. Việc mở của thị trưởng 6 bắt cứ nước nào cũng gặp thách thức về thuế và hàng rào kỹ (huật. Vì vậy có thể khẳng định việc VN cam kết mở cửa thị trường thi đòi hỏi phải hoàn thiện thể chế thuế, ~ TPP yêu tầu các quốc gia thành viên tạo thuận lợi cho thương mei khu vực bằng.
cách khoyến khích áp dung thủ tye hải quan hiệu quả và minh bạch 48 giảm chỉ phí và ‘dam bảo khả năng dự báo cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu của các Bên. Qui định này cũng đối Việt Nam hoàn thiện hệ thống thuế, đặc biệt là thuế xuất nhập khẩu. Như nêu trên, hệ thống thuế của Việt Nam phic tạp, khó tiên liệu và Hatt mind bạch thập do sự thn ‘tai quá nhiễu các qui chế nội bộ tài chính được ban hành theo các thông tư. Giải tôa tinh a trạng này chắc chin là thách thức của Việt Nam.
~ TPP yêu cầu các thành viên đảm bảo sự minh bạch, quản trị tốt và tính pháp. quyển của pháp luật, loại trừ hói lộ vả thain những trong thương mại và đầu tư. chế thuế của Việt Nam hiện đang ở trong tinh trang khó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này. Chính vi thé, yêu cầu nảy cũng đặt ra thách thức lớn đối với Việt Nam.
gia TPP qui định thuế hãi quan là bắt kỳ #áoáz thud Hoke phí náo link vào hoặc có lien quan đến việc nhập Kid một mặt hàng, và bẫ kỳ khoản thuế phụ hay ph phí liên quan đẫn việc nhập khẩu đó, nhưng không bao gồm Khoän nào sau dy: ở 12 (@) một khoản phí tương tự với thuế nội địa áp đặt theo Điều IM: 2 của GATT 1994; (®) phí hoặc lệ phí khác liên quan đến việc nhập khẩu tương ứng với chi phí của. các địch vụ được cụng cấp: và (©) thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp. (Qui định này buộc Việt Nam phải hoàn (én thể chế thuế cia mình để đảm bảo. Hing không có các thuế, phí bay phụ thủ nào áp dụng trái với cam kết này đối với hàng, hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Thách thức này cũng được tạo ra bởi qui định của 2.15 của TPP qui định rằng không Bên nào được thu phí, lệ phí đánh vào hoặc có liên quan đến việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu theo đơn giá hang hóa. ~ TPP qui định các thành viên phải kip thời công bố các thông tin sau đây để cho. php cúc bên liên quan cân để dng mà không có phân biệt đố xử (@) thủ tue nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh (bao gồm công, sân bay và điềm làm thứ tục nhập cảnh khác), các biểu mẫu và tài liệu cân thiết; $ (6) thud suất áp dung đối với hoặc có liên quan đến nhập khẩu hoặc xuất khẩu; (e) Các quy tắc để phân loại hoặc xác định giá trị của sản phẩm cho mục đích hải quan; (@ các luật, quy định và quyết định hành chính áp dung chung liên quan đến quo tắc xuất xú; Ý Điều Il, 2 GATT 1994 qu định chế độ đãi ngộ quốc gia về thuế theo để Hãng nhập khẩu ừ nh hổ của bắt cứ một bên ký kết nào sẽ không phi chịu, dù rực tiếp bay gián ip, các khoản thuế bay các khoản thụ ôi địa thu bit loại nào vượt quá mức chúng được áp dụng, di trực tip bay giản tiếp với sản phim ội tương ty. Hơn nữa, không một bên ký ết nào ap dạng of loại thế hay khoản thu khác trọng nội địa ti với các nguyên tắc đã nêu ti khoản | Điễu IL, Mọi khoản thuế hay khoản thu nội địa hoe mọi "uật lệ quy tắc hoặc quy ịnh nên tại khoản đầu i, áp dụng với sin phẩm nhập Kb cũng như với sin phẩm nội tương tự và được đánh với sản phẩm nhập khẫu- vào lúcvà tại no nhập khẫu không vì thể mà không được coi là một khoản thuế hay khoăn thu nội địa hoặc mọi laậ lệ, gu tc hoặc quy định nu ti khoản đầu iên và do vay sẽ chịu sự dit chính của các quy định của điề TM.
13 (©) các hạn chế và quy định cắm đắi với nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; O) phí và lệ phí dp dụng đãi với hoặc liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; (@) Các quy định về xử phạt đất với vi phạm về thủ tụe nhập khẩu, xudr khẩu, g4 ins (8) thủ te Hi nại; t0) các thỏa thuận hoặc các phần của thỏa thuận liên quan đến nhập khẩu, xuất hu quá cảnh với (các) qube gia Mác (0) các thủ tục hành chính liên quan đến việc áp đặt hạn ngạch thuế quan; và, (8) sự liên hệ giãa các bệ thắng danh pháp qude gia mới và cũ. Qui định này của TPP buộc Việt Nam phải khắc phục tinh trạng thiểu min hạch và thiếu tỉnh tiên liệu của các qui trình thủ thục hành chính liên quan đến quản lý thuế, các phí và lệ phí áp dụng theo các quyết định hành chính của cơ quan quản lý thuế hoặc của chính quyền Trung ương, địa phương.30 TPP qui định phạm vi áp dụng và quy định chung theo đó mỗi Bên sẽ thực hiện và điỀu hành hạn ngạch thuế quan theo Điều XIII của GATT 1994 (bao gồm. phan dién giải), Hiệp định cấp phép nhập khẩu và Điễu 2. Tắt cả hạn ngọch thué quan do mật Bên ban hành theo Hiệp định này sẽ được đưa vào Biểu.
thuế của Ben đó trong Phụ lục 2-D (X6a bỏ thuế quan); phải bio dim rằng các thủ we quan lý han ngạch thuế quan của minh được công khai và công hằng, không có các thủ tục hành chính không cần thiết, đáp ứng tốt với điều kiện thị trường và được quản lý một cách kịp thời.30 cũng qui định Bên quản lý một hạn ngạch thuế quan phải công bổ tắt cả các thông tin liên quan đến việc quản lý hạn ngạch thuế quan của mình, bao gm phạm. vĩ của hạn ngạch và các điều kiện; và, nếu hạn ngạch thuế quan sẽ được phân bổ, thủ tục 4p dung, thời hạn áp dụng, và các phương pháp hoặc thủ tục sẽ được sử dung cho việc "phân bỗ hoặc phân bổ lại trên được trang web của minh ít nhất 90 ngày trước ngày bắt đầu áp dụng hạn ngạch thuế quan có liên quan. Mỗi Bên phải quản lý hạn ngạch thuế quan của mình nhằm cho phép các nhà nhập khẩu có cơ hội sận đựng toàn bộ hạn ngạch thuế quan.34 TPP qui định mỗi Bên phải xác định (các) đối tượng hoặc tổ chức chịu trách nhiệm quản lý hạn ngạch thuế quan của mình, chỉ định ít nhất một đầu mối liên lạc để tạo điều kiện thông tin lạc giữa các Bên ác vấn quan đến việc quản lý "hạn ngạch thuế quan của minh, và cung cấp thông tn chỉ tết về (cde) đầu mối lên lạc của mình cho các Bên còn lại. Mỗi Bên phải thông báo ngay cho bên kia về việc sửa đổi các thông tin về (các) đầu mối liên lạc của mình.
Trong trường hợp một hạn ngạch thuế quan “được quản lý bởi một cơ chế phân bổ, tên và địa chỉ của đối tượng cấp phát phải được. công bé trên trang web chuyên ding. Qui định nêu trên của TPP đặt ra nhưng thách thức lớn cho Việt Nam trong việc nhận điện và khắc phục những hạn chế thương mại tự do thông qua việc áp đụng hạn "gạch. Hạn ngạch tồn tại ở nhiền nước khác nhau do yêu cầu bảo hộ thương mại song các qui định hạn ngạch ở Việt Nam phần lớn được thực hiện trên cơ chế xin cho và vì thể tính ‘minh bạch rất thấp và tính hận chế thương mại tự do là rất lớn.
Trong bối cảnh đó, việc khắc phục những bắt cập của quản lý hạn ngạch thuế quan đáp ứng các qui định của TPP không hề đễ dàng.1 TPP qui định về thủ tục hai quan và tạo thuận lợi trong thương mại theo đồ mỗi Bên phải bảo dm thủ tục hải quan của mình được áp dụng một cách đồng nhất, mình bạch, và có thé dự đoán.2 qui định mỗi Bên phải: _* (8) Khuyến khích hợp tác với các Bên khác liên quan đến các vin đề hãi quan quan trọng có ảnh hưởng đến hàng hóa được giao dịch giữa các bên; (b) nỗ lực gi cho mỗi Bên thông báo trước về mọi thay đổi bành chính quan trong, thay đổi về pháp luật hoặc quy định, hoặc biện pháp tương tự liên quan đến pháp luật hoặc các quy định điều chỉnh việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu của mình có thé ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Hiệp định. Mỗi Bên, theo pháp luật của mình, phải hợp tác với các Bên khác thông qua việc chia sẽ thông tin và các hoạt động khác phù hợp nhằm tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, CCác qui định trên đây của TPP liên quan trực tiếp đến cơ quan hãi quan, một trong những thành tố quan trọng của thể chế thuế ở Việt Nam, có vai trò đặc biệt quan trọng. trong thương mại quốc tế. Mặc dù trải qua nhiều cải cách hành chính và nhiều bước hiện 16 đại hóa, hệ thống cơ quan hai quan Việt Nam vẫn chưa thể hoàn toàn đáp ng các yêu cầu của TPP đối với lĩnh vực này.
Đây chính là thách thức đối với thé chế thuế của nước ta.2 của TPP qui định các yêu cầu đối với các Bên trong việc công khai chính sich, pháp luật và các biên pháp hành chính liêu quan đến hoạt động thương mai. ‘Theo TPP mỗi Bến bảo đảm rằng các đạo luật, quy định, thủ tục và quy định hanh chính ấp dụng chung đổi với bất kỳ vấn để nào quy định tại Hiệp định này được công bố kịp thời hoặc có sẵn, cho phép những người quan tâm và các Ben lâm quen với chúng. Trong phạm vi có thé, mỗi Bên có trách nhiệm công bố trước các biện pháp được nêu tại khoản 1 mà minh đề xuất 48 áp dụng; và tạo cho những người quan tâm và các Bên khác một co hội hợp lý để đóng góp ý kiến về những biển phẩp được đề xuất. TPP cũng qui định rõ phương thite công khai, thời hạn công khai các văn bin pháp luật và các qui chế “Những qui định trên của TPP khá cụ thể và liên quan đến tit cá các cơ quan của Nha nước Việt Nam và cá cơ quan thuế, hải quan cũng không nằm ngoài các yếu cầu công khai đó.