Khóa Luận Tốt Nghiệp: Đánh Giá Các Phương Pháp Chống Giả Mạo Khuôn Mặt Trong Khoa Học Máy Tính

Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính đánh giá các phương pháp chống giả mạo khuôn mặt, ứng dụng công nghệ AI và học sâu hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Công nghệ Thông tin

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẮM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Phạm vi và mục tiêu

1.3. Đóng góp của khóa luận

1.4. Cấu trúc khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Mở đầu

2.2. Giới thiệu bài toán chống giả mạo khuôn mặt

2.3. Các phương pháp cổ điển

2.3.1. Local binary pattern (LBP)

2.3.2. Histogram of Oriented Gradient (HOG)

2.4. Các mô hình học sâu

2.4.1. Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network)

2.4.2. ResNet

2.5. Searching Central Difference Convolutional Networks (CNCD)

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHO BÀI TOÁN CHỐNG GIẢ MẠO KHUÔN MẶT

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MINH HỌA THỰC NGHIỆM

5.1. Mở đầu

5.2. Các thư viện yêu cầu

5.3. Cấu hình và cài đặt

5.4. Giao diện của ứng dụng web

5.5. Đánh giá ứng dụng

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá phương pháp chống giả mạo khuôn mặt

Đánh giá phương pháp chống giả mạo khuôn mặt là một phần quan trọng trong nghiên cứu khoa học máy tính, đặc biệt trong bối cảnh các hệ thống nhận diện khuôn mặt ngày càng phổ biến. Chống giả mạo khuôn mặt đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền riêng tư và tài sản cá nhân. Khóa luận này tập trung vào việc đánh giá các phương pháp chống giả mạo hiện đại, sử dụng bộ dữ liệu CelebA-spoof để kiểm tra hiệu quả của từng phương pháp. Các phương pháp được đánh giá bao gồm Local Binary Pattern (LBP), Histogram of Oriented Gradient (HOG), và các mô hình học sâu như Convolutional Neural Networks (CNN).

1.1. Phương pháp cổ điển

Các phương pháp cổ điển như LBPHOG được sử dụng rộng rãi trong việc trích xuất đặc trưng từ ảnh. LBP tập trung vào việc phân tích kết cấu bề mặt, trong khi HOG dựa trên sự phân bố gradient để xác định đặc trưng. Mặc dù các phương pháp này có ưu điểm về tốc độ xử lý, chúng thường kém hiệu quả trong các điều kiện ánh sáng phức tạp hoặc khi ảnh bị xoay chuyển.

1.2. Mô hình học sâu

Các mô hình học sâu như CNNResNet đã mang lại bước tiến đáng kể trong việc chống giả mạo khuôn mặt. CNN sử dụng các lớp tích chập để trích xuất đặc trưng từ ảnh, trong khi ResNet giải quyết vấn đề mất mát đạo hàm bằng cách sử dụng các khối kết nối tắt. Các mô hình này đạt hiệu suất cao hơn so với phương pháp cổ điển, đặc biệt trong các điều kiện ánh sáng và môi trường khác nhau.

II. Nghiên cứu khuôn mặt và ứng dụng thực tế

Nghiên cứu khuôn mặt trong khóa luận này không chỉ dừng lại ở việc đánh giá các phương pháp mà còn hướng đến việc xây dựng các ứng dụng thực tế. Khoa học máy tính đã chứng minh tiềm năng to lớn của các hệ thống nhận diện khuôn mặt trong việc điểm danh, chấm công, và thanh toán điện tử. Tuy nhiên, giả mạo khuôn mặt vẫn là một thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả hơn.

2.1. Ứng dụng thực tế

Khóa luận đã xây dựng một ứng dụng web minh họa cho các thuật toán chống giả mạo khuôn mặt. Ứng dụng này cho phép người dùng tải lên ảnh và kiểm tra xem ảnh đó là mặt thật hay mặt giả. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc đưa các nghiên cứu vào thực tiễn, giúp người dùng hiểu rõ hơn về các phương pháp chống giả mạo.

2.2. Đánh giá kết quả

Các phương pháp được đánh giá dựa trên độ chính xác và thời gian xử lý. Pyramid Supervision (PS)Single-Side Domain Generalization (SSDG) cho kết quả tốt nhất trên bộ dữ liệu CelebA-spoof. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, cần được cân nhắc khi áp dụng vào thực tế.

III. Kết luận và hướng phát triển

Khóa luận đã đánh giá toàn diện các phương pháp chống giả mạo khuôn mặt và đưa ra những kết luận quan trọng. Khoa học máy tính tiếp tục phát triển, mang lại nhiều giải pháp mới cho bài toán này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết, đặc biệt là trong việc nâng cao độ chính xác và giảm thời gian xử lý.

3.1. Hướng phát triển

Trong tương lai, nghiên cứu có thể tập trung vào việc kết hợp các phương pháp học sâu với các kỹ thuật xử lý ảnh tiên tiến để cải thiện hiệu suất. Ngoài ra, việc mở rộng bộ dữ liệu và thử nghiệm trong các điều kiện thực tế hơn cũng là một hướng đi tiềm năng.

3.2. Giá trị thực tiễn

Khóa luận không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các hệ thống bảo mật, giúp ngăn chặn các hành vi giả mạo khuôn mặt và bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Để hiểu rõ bài toán nhận diện chống giả mạo khuôn mặt trong hình ảnh, ta cần làm rõ các khái niệm liên quan, đồng thời tìm hiểu một số phương pháp tiếp cận hiện nay. Vì vậy, trong chương này, sinh viên thực hiện sẽ giới thiệu một số khái niệm cơ bản đồng thời khảo sát một số phương pháp nghiên cứu đã từng được áp dụng từ trước đến nay, đồng thời nêu ra những thành công và thất bại trong từng phương pháp.2 Giới thiệu bài toán chống giả mạo khuôn mặt Do sự tiện lợi, chính xác và nhanh chóng các phương pháp nhận diện khuôn mặt là một trong những lĩnh vực quan trọng đang được đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển, với các ứng dụng thiết thực giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong bối cảnh tội phạm kỹ thuật số ngày càng gia tăng và tinh vi, chúng thường xuyên tìm cách giả mạo khuôn mặt để thâm nhập vào nhiều hệ thống, đánh cắp thông tin hay sử dụng thông tin giả để làm nhiễu loạn cơ sở dữ liệu với các mục đích xấu. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan giải quyết vấn đề đó những phương pháp chống giả mạo khuôn mặt được ra đời.

# Publications in FAS 160 140 120 100 80 60 20 D—m=mmihn 2010 2011 2012 2013 2014 2015 \ 2016 i 2017 2018 2019 2020 Hình 2.1: Số lượng các bài nghiên cứu khoa trong những năm gần đây Bài toán chống giả mạo khuôn mặt được xem như một bài toán phân lớp nhị phân, từ một ảnh màu mặt của một người bài toán chống giả mạo sẽ trả lời cho câu hỏi mặt người đó là mặt thật hay mặt giả.2: Bài toán chống giả mạo khuôn mặt 2. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan Mặt thật được định nghĩa là mặt người đối diện trực tiếp với máy ảnh. Mặt giả mạo sẽ bao gồm nhiều phương thức chụp và cách giả mạo khác nhau, nhưng cụ thể sẽ được chia ra làm 3 phương thức: s Print Attack (2D) là kiểu tan công sử dụng giấy hoặc bìa in mặt người với đ lệ 1:1 để giả mạo. * Replay Attack (2D) là kiểu tấn công sử dụng màn hình laptop, điện thoại để in mặt người cần giả mạo.

* 3D Attack (3D) bằng cách sử dụng mặt na giả, hình in 3D, tượng mặt người, makeup,. để cô gắng làm sao cho giống người cần giả mạo nhất có + thể. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan 2. Các phương pháp cổ điển Các hướng tiếp cận để trích xuất đặc trưng là các phương pháp được dùng trong bước trích xuất đặc trưng của mô hình.

Trong phần này sẽ thống kê lại các phương pháp trích xuất đặc trưng đã được sử dụng trước đến nay đối với hai bài toán chống giả mạo trong ảnh.1 Local binary pattern (LBP) Local binary pattern nó là phương pháp rút trích đặc trưng trong ảnh. Y tưởng cơ bản để phát triển LBP là kết cấu bề mặt hai chiều được mô tả bằng hai phương pháp bổ sung là: các mẫu không gian cục bộ và độ tương phản thang xám. Phương pháp được công bố và trở nên nổi tiếng từ năm 2002 trong bai báo "Multiresolution Grayscale and Rotation Invariant Texture Classification with Local Binary Patterns" [8] mặc dù ý tưởng của phương pháp LBP đã xuất hiện từ năm 1993. Trong bài toán chống giả mạo khuôn mặt Chingovska, Ivana, André Anjos và Sébastien Marcel đã cho ra mắt nghiên cứu [9] bằng cách sử dụng LBP, đây là bước đầu tiên mở ra các ý tưởng về bài toán.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng bộ mô tả kết cấu LBP là chuyển đổi hình ảnh sang thang độ xám. Đối với mỗi pixel trong hình ảnh thang độ xám, chọn một vùng lân cận có kích thước r bao quanh pixel trung tâm. Giá trị LBP sau đó được tính cho pixel trung tâm này và được lưu trữ trong mảng 2D đầu ra có cùng chiều rộng và chiều cao với hình ảnh đầu vào. Nếu pixel trung tâm lớn hơn hoặc bằng pixel lân cận thì nó sẽ trả về giá trị 1, ngược lại nếu các pixel lân cận nhỏ hơn sẽ trả về giá trị 0.

Với 8 pixel xung quanh, chúng ta có tổng cộng 2° = 256 tổ hợp mã LBP có thể có. Từ đó, chúng ta cần tính toán giá trị LBP cho pixel trung tâm. Có thể bắt đầu từ bất kỳ pixel lân cận nào và làm việc theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều 2. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan HH3 DHNNMLJ]EZM 3x3 pixels Threshold Binary Decimal 90 10001101 141 Hình 2.5: Cách thức hoạt động của LBP kim đồng hồ, nhưng thứ tự của phải được duy trì nhất quán cho tất cả các pixel trong tất cả các hình ảnh trong tập dữ liệu.

Kết quả sau khi chạy LBP: Hình 2.6: Kết quả của LBP 2.2 Histogram of Oriented Gradient (HOG) Ý tưởng chính của phương pháp HOG [10] là hình dang và trang thái xuất hiện của vật thể có thể được đặc trưng bằng sự phân bố về cường độ và hướng của cạnh. Phương pháp này được thực hiện theo trình tự như sau: ¢ Chuẩn hóa hình ảnh trước khi xử lý. Mục đích là làm giảm bớt ảnh hưởng 2. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan của sự thay đổi ánh sáng va của bóng mờ (shadowing).

Hai phương pháp chuẩn hóa được sử dụng ở bước này là chuẩn hóa log (lấy log của từng giá trị pixel) và chuẩn hóa căn bậc hai (tính giá trị căn bậc hai của từng giá trị pIxel). s Tính toán Gradient cho hình ảnh theo chiều x và y bằng cách tích chập với ma trận trích xuất cạnh x và y. Ta được hai ma trận | G, | và | Ớy | từ đó xác định được cường độ của chúng bằng | G |= ,/G? + G7. Bên cạnh đó, G hướng cũng được xác định là Ø = arctan ¢ Gom nhóm và tính đặc trưng tại mỗi cell: Trong phương pháp nay, mỗi hình ảnh định nghĩa cho cell là các nhóm chứa các giá tri cường độ gradient của pixel, va block là các nhóm chứa các cell.

Tại bước này, các giá tri cường độ gradient của pixel sẽ được chuẩn hóa và đặt vào trong cell. » Tính chuẩn hóa và đặc trưng cho khối (block): các block sẽ là tập hợp các cell nằm chồng lấp một phần trong lên nhau. Chuẩn hóa các block bằng cách ghép các chuẩn hóa histogram của từng cell thuộc block đó lại với nhau. Sš koM +? [Em y%s7 9 3 4 + yn11ap%s 27 22 17 4 6 70 14 1 77 for 165 133 136 144 182 57 28 120 Z| S8 86 119 98 100 101 133 113 27771 oe |s8 49676 _ 38 26 60 1701ø 5 30 65 157 7! 146 184 | 2 a 2 # i 165 60 60 & 2717 773 85 43 : 136 “ H0 91 4 110 17 199316) + 1/71 18 34 23 108 27 48 110 Gradient Directiow 7“ 1 Gradient Magnitude „.

# ! Pee 1 Pod “ t z7 # ? 20 40 s0 8D 100 120 140 160 Hình 2.7: Cách thức HOG hoạt động Ưu điểm: 10 2. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan * Quá trình tính toán ra các đặc trưng trong hình ảnh nhanh chóng. Khuyét điểm: * Bi giảm hiệu năng với các hình ảnh bị xoay chuyển và thay đổi kích thước. « Thông số so sánh của các đặc trưng rút từ hình ảnh lớn, hiệu năng so sánh thấp.4 Các mô hình học sâu Trong phần này, em sẽ trình bày tổng quan các kiến thức liên quan đến học sâu (Deep Learning).

Từ những kiến thức nền tang này, nhóm thực hiện sẽ trình bày chỉ tiết về mô hình mạng tích chập (Convolutional Neural Networks), mô hình mạng nơron hồi quy (Recurrent Neural Networks) được áp dụng chính trong các bài toán thị giác máy tính hiện nay và đặc biệt được áp dụng trong bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh ở đề tài khoá luận này.1 Mạng nơ-ron tích chập Convolutional Neural Network Mạng nơ-ron tích chập (convolution neural network, gọi tắt là CNN) lấy cảm hứng từ não người được nghiên cứu trong những thập niên 50-60 của thé kỷ 20, do D.N Wiesel tiến hành trên não của động vật và sau đo đã đề xuất một mô hình mới cho cách mà động vật nhìn nhận thế giới. Vào năm 1998, mô hình CNN đầu tiên được giới thiệu bởi Bengio, Le-Cun, Bottou và Haffner. Mô hình này có tên là LeNet-5 và sử dụng để nhận diện chữ số viết tay. CNN có kiến trúc khác với Neural network thông thường.

Đối với mạng no- ron bình thường, chúng sẽ chuyển đổi đầu vào thông qua các tầng ẩn. Với mỗi tầng ẩn đó, các nơ-ron giữa các tầng cận kể được liên kết đầy đủ với nhau va 11 2. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan C3: f. maps 16@10x10 INPUT C1: feature maps S4: f.

maps C8: layer Fg. BO 14x14 120 Bilayer QUTEUT | | Full connection Gaussian connections Convolutions Subsampling Convolutions | Subsampling Full connection Hình 2.8: Kiến trúc mạng LetNet-5 tầng cuối cùng sẽ trả về kết quả đại diện cho dự đoán của mạng. Tuy nhiên, nếu mạng càng nhiều lớp thì số lượng tham số tăng lên quá nhanh. Vậy nên cần có giải pháp tốt hơn, đó là CNN 2 > a > ar 20 DO» ¢ OOO0O0ON) — _— QQQ00 H) HH“ „ CC]? OOO Hình 2.9: mạng nơ-ron tích chập Một mô hình CNN gồm 2 phần: ¢ Phan tầng ẩn (phan rút trích đặc trưng): Mạng sẽ tiến hành tính toán các phép convolution (tích chập) và pooling (hợp nhất) để phát hiện ra các đặc trưng trong hình ảnh.

« Phan phân lớp: La một vài tầng với kết nối đầy đủ co vai trò như một bộ phân lớp các đặc trưng đã được rút trích từ phẩn tử trước đó. Sau đo đưa ra xác suất đồi tượng trong hình ảnh thuộc lớp nào. Bài toán nhận diện chữ viết trong hình ảnh và các kiến thức liên quan 2.2 ResNet ResNet (Residual Network) là một mang CNN được thiết kế để làm việc với hàng trăm hoặc hàng nghìn lớp tích chập nhưng lại co kích thước chỉ khoảng 23 triệu tham số. Mạng được giới thiệu với công chúng vào năm 2015 và giành vị trí thứ 1 trong cuộc thi ILSVRC-2015[11] với tỉ lệ lỗi top 5 là 3.

Với CNN, các mạng càng sâu sẽ đạt hiệu suất tốt hơn. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu độ sâu của mạng quá lớn (>50 layers) sẽ dẫn đến tình trạng Vanishing gradient (mất mát đạo hàm) hoặc Exploding gradient (bùng nổ đạo hàm) và khiến độ chính xác của mạng bị giảm đi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Phương Pháp Chống Giả Mạo Khuôn Máy Trong Khóa Luận Khoa Học Máy Tính là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá các phương pháp hiện đại nhằm ngăn chặn giả mạo khuôn mặt trong lĩnh vực khoa học máy tính. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật chống giả mạo mà còn đưa ra những so sánh chi tiết về hiệu quả, độ chính xác và khả năng ứng dụng thực tế của từng phương pháp. Điều này giúp độc giả, đặc biệt là các nhà nghiên cứu và sinh viên, có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về vấn đề bảo mật khuôn mặt trong thời đại công nghệ số.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng khác của khoa học máy tính trong lĩnh vực bảo mật và phân tích dữ liệu, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính giải pháp cảnh báo kiểu tấn công an ninh mạng deface và hiện thực, nơi các giải pháp bảo mật mạng được nghiên cứu chi tiết. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phân loại dữ liệu một lớp và ứng dụng trong bài toán phát hiện bất thường cũng là một tài liệu hữu ích khi tập trung vào các phương pháp phát hiện và phân loại dữ liệu bất thường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính tìm kiếm tương tự trên dữ liệu chuỗi thời gian dạng luồng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật xử lý dữ liệu thời gian thực, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến bảo mật và phân tích.

Mỗi tài liệu trên đều mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng kiến thức và ứng dụng vào thực tế.