Chương 1 TÔNG QUAN 1. Giống vịt làm nguyên liệu lai tạo hai dòng trống SB và dòng mái BS 1. Vịt Biển Vịt Biển là giống vịt kiêm dụng được Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công nhận là giống vật nuôi được phép sản xuất theo Thông tư 18/2014/ TT- BNNPTNT ngày 23/6/2014. Vịt Biển có khả năng thích nghi được với môi trường nước ngọt, lợ, mặn.
Đây là giống vịt đầu tiên ở Việt Nam có được đặc tính thích nghi với môi trường nước biển có độ mặn lên đến 23%o ở các vùng hải dao, ven biển (Theo wikipedia). Nhờ đặc tính đó mà trong những năm gần đây vịt Biển được coi là giống vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển giao cho các tỉnh ven biển, hai dao, các tỉnh ở ĐBSCL giúp người dân có đối tượng vật nuôi trong điều kiện xâm ngập mặn. Việc sử dụng vịt Biển để lai tạo với các giống vịt khác để làm nguyên liệu tạo nhiều dòng vịt có khả năng chịu mặn làm đa dạng thêm các giống vịt thích ứng được với xâm ngập mặn, người chăn nuôi ở các vùng xâm ngập mặn khác nhau sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn đối tượng vật nuôi phù hợp với hướng sản xuất trong mỗi điều kiện riêng của mỗi người hay mỗi vùng nhằm tạo sinh kế và tăng hiệu quả kinh tế. Vịt Biến đã được trung tâm giống VIGOVA chọn làm nguyên liệu từ dòng trống VB3 và dòng mái VB4 dé tô hợp chuyên giao vịt bố mẹ và thương phẩm cho sản xuất tại các tỉnh phía Nam.
Nghiên cứu của Lê Thanh Hải và cs (2020), dòng trống VB3, tuổi đẻ trứng đầu 159 ngày tuổi, năng suất trứng bình quân 222 quả/mái/năm, khối lượng trứng §1,06 g/quả. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là 3,41 kg. Tỷ lệ trứng có phôi là 93,44%, tỷ lệ ấp nở là 77,74%. Dòng mái VB4, tuổi đẻ trứng đầu 152 ngày tuổi, năng suất trứng bình quân 246 quả/mái/năm, khối lượng trứng 78,95 g/quả.
Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là 3,18 kg. Tỷ lệ trứng có phôi là 96,17%, tỷ lệ ấp nở là 80,67%. Như vay, việc sử dụng vịt Biển dé lai với các dòng/giống vịt khác làm nguyên liệu tạo các dòng vịt có thé thích ứng với xâm nhập mặn theo các hướng sản xuất khác nhau sẽ đáp ứng tốt cho sản xuất tại ĐBSCL nơi có nghề chăn nuôi vịt phát triên nhât cả nước trong giai đoạn hiện nay. Vịt Star53 Vit Star 53 đã nghiên cứu chọn lọc bởi Hãng Grimaud Frères (Cộng hòa Pháp) từ bộ giống vịt GL50, GL30, giống vịt có khối lượng cơ thé và năng suất trứng cao, đặt biệt ty lệ thịt ức cao.
Theo tài liệu của Hãng Grimaud Freres, vịt mái dòng B có năng suất trimg/mai/48 tuần đẻ 216 qua, tỷ lệ phôi 85,9%, số con loại 1 sản xuất/mái/năm 158 con; vịt mai dòng D có năng suất trứng/ mai/48 tuần đẻ 280 quả, tỷ lệ phôi 91,9%, số con loại 1 sản xuất/mái/ năm 230 con. Vịt thương phẩm nuôi 49 ngày tuôi 3,65 kg/con với tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 2,18 kg và tỷ lệ thịt ức 25,7% (Theo wikipedia). Vịt Star 53 được nhập từ hãng Grimaud của Pháp theo chương trình giống gốc của Bộ Nông nghiệp & PTNT, hiện đang được chọn tạo dòng trống và dòng mái tại trại vit giống VIGOVA, đây là giống vịt chuyên thịt cao sản có đặc điểm sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và đặc biệt là tỷ lệ nạc cao. Khối lượng cơ thể của vit lúc vào đẻ từ 3,1 - 3,5 kg (dòng mái) và 3,6 - 4,0 kg (dòng trống).
Như vay, sử dụng vịt trống Star53 lai với vịt mái Biển dé làm nguyên liệu sẽ tạo được hai dòng vịt hướng thịt tận dụng được ưu thế về khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của giống vit cao sản Star53 và khả năng chịu mặn của vit Biển. Vịt Star 53 bố mẹ năng suất trứng/mái/48 tuần đẻ đạt 257 quả. Vịt thương phẩm 49 ngày tuổi dat 3,54 kg, tiêu tốn thức ăn 2,58 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ thịt ức 22,60%. Đây là các chỉ tiêu đạt cao so với các bộ giông vit thịt đang nuôi tại nước ta.
Sơ đồ tạo vịt dòng trống SB và dòng mái BS e Tạo nguyên liệu tao dòng ở dòng trống Star53 x © dòng trống Biển ở dòng mái Biển x © dong mái Star53 Đàn nguyên liệu dòng trống SB Đàn nguyên liệu dòng mái BS ¢ Sơ đồ chọn lọc nhân dòng Thế hệ 1 (xuất phat) Chọn lọc, nhân dòng khép kín Chọn lọc cá thể (theo ngoại hình và kiểu hình) Thế hệ 2 Chọn lọc, nhân dòng khép kín Chọn lọc cá thể (theo ngoại hình và giá trị giống) Thế hệ 3 Chọn lọc, nhân dòng khép kín Chọn loc cá thé (theo ngoại hình và giá trị giống) Thế hệ 4 Chọn lọc, nhân dòng khép kín Chọn lọc cá thể (theo ngoại hình và giá trị giống) Dòng mới Mục tiêu sau 4 thế hệ chọn lọc tạo đòng trống SB có năng suất trứng > 190 qua/mai/42 tuần đẻ, tỷ lệ phôi > 90%, khối lượng cơ thê vịt nuôi 8 tuần tuổi ăn chế độ tự do vịt trống 3,2 kg, vịt mái 3,0 kg; dòng mái SB năng suất trứng > 200 qua/mai/42 tuần đẻ, tỷ lệ phôi > 90%, khối lượng cơ thé vịt nuôi 8 tuần tuổi ăn chế độ tự do vịt trống 3,0 kg, vit mái 2,8 kg. Đàn khảo sát năng suất sinh sản và khảo sát sinh trưởng ở thế hệ chọn lọc thứ 3. Chỉ tiêu năng suất sinh trưởng trên vịt 1. Khối lượng cơ thể Khối lượng cơ thé là chỉ tiêu quan trọng dé đánh giá quá trình sinh trưởng phát dục của vật nuôi, đây là chỉ tiêu có hệ số di truyền trung bình h? = 0,33 - 0,76 và việc chon lọc nâng cao trọng lượng cơ thể đã có hiệu quả (Powell, 1985).
Các nghiên cứu gần đây cho thấy, tính trạng khối lượng co thé phụ thuộc vào loài, giống và dong, các giống vịt chuyên thịt có khối lượng cơ thé lớn hơn vịt kiêm dụng va vịt chuyên trứng, vịt dòng trống có khối lượng cơ thê lớn hơn vịt đòng mái. Giới tính và tuổi cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến khối lượng cơ thé. Vit trống có khối lượng co thể lớn hơn so với vịt mái, điều này là do các gen liên kết với giới tính quy định. Theo Dương Xuân Tuyền (1998) hệ số di truyền về khối lượng cơ thể của vịt CV.
Super M ở 8 tuần tuổi là h? = 0,218 - 0,266. Các nghiên cứu của Lê Thanh Hải và cs (2020), hệ số di truyền khối lượng co thé của dòng trống VB3 lúc 7 tuần tuổi ở mức cao (h?= 0,41), trong khi ở dòng mái VB4 lúc 8 tuần tuôi có mức thấp hon (h? = 0,27). Nghiên cứu trên vịt giống Biển của Chu Hoang Nga và cs (2020), hệ số di truyền khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi của vịt Biển dòng HY1 là 0,26. Theo Lê Thanh Hải (2021), khối lượng cơ thé của dòng vịt V52 ở cả vịt trống và vịt mái đều tăng dần qua các thế hệ.
Ở thế hệ 1, khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi của VỊt trống 3340,3 g, của vit mái 3170,4 g. Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi ở thế hệ 5 của dòng trống V52 cao hơn thé hệ 1 là 199 g ở vịt trống và 161,2 g ở vịt mái. Kết quả này nằm trong khoảng một số kết quả chọn lọc cải tiến di truyền tính trạng này đã được báo cáo. Dương Xuân Tuyển va cs (2015) chọn lọc bằng phương pháp BLUP qua 4 thé hệ dòng trống V22 theo hướng tăng khối lượng cơ thé 7 tuần tuôi, khối lượng cơ thé vịt trống thế hệ 4 cao hơn thé hệ 1 là 124,2 g (3,76%), vịt mái 108,7 g (3,44%).
Kết quả chọn lọc của Dean (2005) qua 6 thế hệ, khối lượng cơ thé vịt Bắc Kinh tăng được 327 g ở vịt trống và 277 g ở vịt mái. Khối lượng cơ thể vịt qua các thế hệ của dòng vịt trống SB và mái BS. Khảo sát khối lượng cơ thể vịt của 2 dòng theo chế độ nuôi ăn tự do để có thêm cơ sở xác định các cá thé có trọng lượng tốt để có thêm cơ sở chọn lọc. Tốc độ sinh trưởng Sinh trưởng là quá trình phát triển, gia tăng các tế bào trong cơ thê vật nuôi.
Cụ thể có sự thay đổi về kích thước, khối lượng, cấu trúc. trong từng cơ quan, bộ phận. Phát dục là sự phân hóa các tế bào, phát triển theo xu hướng về chất. Nó thúc đây quá trình sinh trưởng nhanh hơn.
Tốc độ sinh trưởng của cơ thé sẽ xảy ra quá trình tích lũy các tế bào mới, là sự biến đổi tất cả theo chiều hướng đi lên. Ví dụ như một các thể có nhiều giai đoạn sinh trưởng, cá thể phát triển từ nhỏ đến lớn, có sự thay đổi về kích thước, trọng lượng, hình dáng, màu sắc mỗi ngày. Tốc độ sinh trưởng tương đối là tỷ lệ % tăng lên của khối lượng cơ thé ở một giai đoạn nào đó so với khối lượng của nó ở giai đoạn kế trước. Theo Dương Xuân Tuyền và cs (2008) vit CV Super M thương phẩm nuôi tại Trại vịt giống Vigova có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối ở 1 tuần tuổi đạt 130,2 g/con/tuan, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở 6 tuổi tuần đạt 509,75 g/con/tuan, đến 8 tuần tuổi chỉ còn 274,25 g/con/tuần.
Tốc độ sinh trưởng tương đối đạt cao nhất ở 1 tuần tuổi 241,11%, tốc độ này giảm dần ở các tuần tuổi tiếp theo và đến 10 tuần tuổi chỉ còn 10,03%. Với kết quả nghiên cứu Lê Thanh Hai (2021), tốc độ tăng khối lượng cơ thé của dong mái V57 mỗi thế hệ tăng bình quân 21,65 g đối với vịt trống và 25,55 g đối với vịt mái (trung bình là 23,60 g). Tốc độ tăng trưởng cải thiện do cộng hưởng của tiến bộ di truyền và điều kiện ngoại cảnh khảo sát ở thế hệ sau tốt hơn so với thế hệ trước. Kết quả nghiên cứu giúp hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng (ngoại cảnh) với các đòng giống mới được chọn tạo là cần thiết để có thể phát huy tiềm năng di của chúng truyền được tốt nhất.
Hệ số chuyển hóa thức an/kg tăng trọng Hệ số chuyền hóa thức ăn (HSCHTA) là chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định giá thành sản phẩm và hiệu quả kinh tế vì chi phí thức ăn thường chiếm khoảng 70% giá thành sản phẩm chăn nuôi. HSCHTA/kgtăng trọng lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Đối với vịt nuôi thịt, HSCHTA/kg tăng trọng phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng, tính biệt, thời tiết khí hau, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng cũng như sức khỏe đàn vit.