Chương 1: Mo đầu GVHD: TS. Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh hệ thống MMSE, dé tai sẽ xây dựng các công thức lý thuyết của SER ứng với kỹ thuật MMSE. Đề tài sẽ chỉ ra được ưu điểm tăng phân tập của việc sử dụng Relay và hiệu quả về mặt tong cong suất tiêu thụ của chế độ truyền kết hợp với Relay.
Bên cạnh các vẫn đề về MIMO hợp tác, dé tài còn tìm hiểu ảnh hưởng của các van đề về điều chế, ảnh hưởng của kênh truyền. lên chất lượng của hệ thống.2 Hướng nghiên cứu Quá trình nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn: nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng hệ thống. Kết quả của hai giai đoạn sẽ được so sánh với nhau nham đảm bao tính chính xác, thực tế của đề tài. Bên cạnh đó, kết quả mô phỏng cung cấp cái nhìn trực quan hơn về ảnh hưởng của từng tham số lên chất lượng của toàn hệ thống như: số lượng Relay, số ăngten trên thiết bị, phương pháp điều chế, suy hao đường truyên, chê độ truyền .1 Nghiên cứu lý thuyết Từ mục tiêu dé tài và phạm vi nghiên cứu.
giai đoạn nghiên cứu lý thuyết được thành Š bước: Bước ¡: Tìm hiểu những ảnh hưởng của kênh truyền tác động lên hệ thống viễn thông. Từ đó tìm hiểu mô hình kênh truyền Rayleigh, những ảnh tác động của kênh Rayleigh lên tín hiệu. Bước 2: Từ mô hình kênh truyền và các kiến thức của phân phối Rayleigh, thực hiện phân tích hai kỹ thuật điều chế PSK và QAM. Từ đó tìm mối liên hệ giữa SER với tỷ số SNR (hay SINR) cho trước của từng loại điều chế.
Đây là bước tiền dé dé tinh SER của toàn hệ thống. Bước 3: Các liên kết của thiết bị phat-thu, thiết bị phát-Relay và Relay-thiết bi thu trong hệ thống MIMO hợp tác mang bản chất của hệ thống MIMO. Chính vì vậy làm rõ van dé phân tập trong hệ thông MIMO hợp tac sẽ thay được mối liên hệ của nó với hệ thống MIMO. Bước 4: Tìm hiểu các phương pháp chuyền tiếp dữ liệu (AF và DF), từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế của mỗi phương pháp.
Đồng thời khảo sát các chế độ hoạt động của hệ thống MIMO hop tác dé thấy được những lợi ích của MIMO hợp tác so với MIMO. HVTH: Van Phú Tuấn 5 Chương 1: Mo đầu GVHD: TS. Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh Bước 5: Tìm hiểu các giải thuật tách sóng (ZF, MMSE, ZF-SIC, ZF-SIC-Opt, MMSE-SIC, MMSE-SIC-Opt), ưu điểm của các giải thuật về: triệt nhiễu ISI, giảm công suất nhiễu.
tính toán hàm phân bố của SNR (ZF) và SINR (MMSE) để tìm công thức lý thuyết SER hệ thống.2 Mô phỏng hệ thong Giai đoạn mô phỏng được thực hiện trên Matlab và mục tiêu của giai đoạn nay là mô phỏng SER của hệ thống ứng với chế độ hoạt động, kỹ thuật tách sóng. Dau tiên, tạo một chuỗi ký tự được điều chế ngẫu nhiên (PSK hoặc QAM), sau đó chuỗi tin được điều chế sẽ được mô phỏng truyền trên kênh truyền Rayleigh. Tùy vào chế độ truyền, kỹ thuật tách sóng và số Relay mà chuỗi tin có thể được tách sóng ở Relay (nếu có sử dụng Relay). Relay kiểm tra chuỗi tin tách sóng, nếu nhận đúng tin thì Relay thực hiện gửi chuỗi tin đó lên kênh truyền đến bộ thu.
Bộ thu nhận tin (từ bộ phát hoặc Relay hoặc cả hai tùy vào chế độ truyền) và thực hiện tách sóng. Chuỗi ký tự thu được sau khi tách sóng sẽ đem so sánh với chuỗi ký tự ban đầu để tính SER. Bên cạnh đó, chương trình còn tính được công suất tổng của mỗi chế độ truyền và điều khiến công suất ở thiết bị phát dé tổng công suất tiêu thụ bang nhau ở mỗi chế độ truyền nhằm so sánh các phương pháp tách sóng một cách công bang. 7 Bo cục luận van Luận văn được chia lam 6 chương: Chương I —- Mo đầu: Giới thiệu sơ lược về hệ thống và ưu điểm của MIMO hợp tác.
Nêu lên những đóng góp, mục tiêu và tính cấp thiết của đề tải. Chương II — Kiến thức tổng quan: Trình bày những kiến thức cơ sở liên quan đến quá trình nghiên cứu. e Kênh truyền và ảnh hưởng của kênh truyền lên hệ thống. e Các kỹ thuật điều chế.
e Kỹ thuật phân tập trong hệ thong MIMO. e Các kỹ thuật tách sóng va tầm quan trọng. e MIMO hợp tác và các chế độ truyền trong MIMO hop tác. HVTH: Van Phú Tuấn 6 Chương 1: Mo đầu GVHD: TS.
Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh Chương III — Tính toán lý thuyết: Thực hiện tính toán các công thức ly thuyết của hàm phân phối SNR của ZF, SINR của MMSE và công thức SER hệ thống MIMO hop tác. Chương IV — Đánh giá các kết quả mô phóng: Trình bày và đánh giá các kết quả mô phỏng hệ thống và lý thuyết. Chương V — Kết luận và hướng phát triển: Nêu lên những kết qua đạt được và các hướng phát triển của đề tài.
Chương VỊ — Tài liệu tham khảo: Liệt kê các tài liệu được tham khảo trong quá trình nghiên cứu. HVTH: Van Phú Tuấn 7 Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh Il.
KIÊN THỨC TONG QUAN 1 Kênh truyền và các ảnh hưởng trong thông tin vô tuyến 1.1 Tổng quan kênh truyền Trong mạng thông tin vô tuyến ngoài máy phát và máy thu thì kênh truyền là một khối quan trọng trong mô hình truyền tin, vì nó là môi trường để truyền tin từ máy phát đến máy thu và có cấu trúc tương đối phức tạp. Chính vì vậy mà kênh truyền ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng các hệ thống thông tin. Không giống như kênh truyền hữu tuyến co tính ôn định và có thé dự đoán được, kênh truyền vô tuyến là hoàn toan ngẫu nhiên và không hé dé dang trong việc phân tích. Tín hiệu được phát đi, qua kênh truyền vô tuyến, bị cản trở bởi các toà nhà, núi non, cây cối ., bi phản xa, tán xa, nhiễu xạ ., các hiện tượng nay được gọi chung là fading.
Và kết quả là ở máy thu nhận được rất nhiều phiên bản khác nhau của tín hiệu phát. May phát L_= y| Kênh truyền |Z—y| Máy thu Hình 2.1: Sơ đô khối hệ thống truyễn tin Có ba cơ chế chính ảnh hưởng đến sự lan truyền của tín hiệu trong hệ thống di động: e Phản xạ xảy ra khi sóng điện từ va chạm vào một mặt bằng phang với kích thước rất lớn so với bước sóng tín hiệu RF. e Nhiễu xạ xảy ra khi đường truyền sóng giữa phía phát và thu bị cản trở bởi một nhóm vật cản có mật độ cao và kích thước lớn so với bước sóng. Nhiễu xạ là hiện tượng giải thích cho nguyên nhân năng lượng RF được truyền từ phía phát đến phía thu mà không cần đường truyền thăng.
Nó thường được gọi là hiệu ứng chăn vì trường tan xa có thể đến được bộ thu ngay cả khi bị chăn bởi vật cản không thể truyền xuyên qua. e Tan xạ xảy ra khi sóng điện từ va chạm vào một vật 26 ghé co kich thước so sánh được với bước sóng lam cho năng lượng bi trải ra (tan xạ) hoặc là HVTH: Van Phú Tuấn 8 Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh phản xạ ra tất cả các hướng.
Trong môi trường thành phó, các vật thể thường gây ra tán xạ là cột đèn, cột báo hiệu.2 Các hiện tượng ảnh hưởng đến thông tin vô tuyến 1.1 Hiện tượng đa đường Trong một hệ thống thông tin vô tuyến, các sóng bức xạ điện từ thường không bao giờ được truyền trực tiếp đến ăngten thu. Điều này xảy ra là do giữa nơi phát và nơi thu luôn tôn tại các vật thé can trở sự truyền sóng trực tiếp. Do vậy, sóng nhận được chính là sự chồng chập của các sóng đến từ hướng khác nhau bởi sự phản xạ, tán xạ. từ các toà nhà, cây cối và các vật thể khác.
Hiện tượng này được gọi là hiện tượng đa đường. Do hiện tượng đa đường, tín hiệu thu được là tong cua cac bản sao tin hiệu phát. Cac bản sao này bị suy hao, trễ, dich pha va có ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy thuộc vào pha của từng thành phan mà tín hiệu chồng chập có thé được khôi phục lại hoặc bị hư hỏng hoản toàn.
Ngoài ra khi truyền tín hiệu số, đáp ứng xung có thể bị méo khi qua kênh truyền đa đường và máy thu nhận được các đáp ứng xung độc lập khác nhau. Hiện tượng này gọi là sự phan tan đáp ứng xung. Hiện tượng méo gây ra bởi kênh truyền đa đường thì tuyến tính và có thể được bù lại ở phía thu băng các bộ cân bằng. HVTH: Van Phú Tuấn 9 Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS.
Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh Trạm gôc Hình 2.2: Hiện tượng truyền sóng da đường 1.2 Hiệu ứng Doppler Hiệu ứng Doppler gây ra do sự chuyển động tương đối giữa máy phát và máy thu như hinh 2. Bản chất của hiện tượng nay là khi phát tín hiệu ở tần số sóng mang ƒ¿„ tín hiệu thu được sẽ không nhận được ở chính xác trên tần số sóng mang fo ma bị dich đi cả về hai phía với độ dịch là fpmax gọi là tan số Doppler. Sự dịch tan số này ảnh hưởng đến sự đồng bộ của hệ thống thông tin vô tuyến.
Giả thiết góc tới của hướng thứ ø so với hướng chuyển động của máy thu là a,,, khi đó tần số Doppler của tuyến này 1a: fy =—/,cos(ø,) (2.1) n © Trong đó /„ v, c lần lượt là tan số sóng mang của hệ thống, vận tốc chuyến động tương đối của máy thu so với máy phát và vận tốc ánh sáng. Nếu ø„ = 0 thì tần số Doppler lớn nhất sẽ là: Vv Ty max = = Jo (2.2) Cc HVTH: Van Phú Tuấn 10 Chương 2: Kiến thức tổng quan GVHD: TS. Hồ Văn Khương TS. Chế Việt Nhật Anh Trạm phát Tuyén 2 ;0) er F T(t vat ".
Tuyên | 7,0) aa phản : xa oy > Hình 2.3: hiệu ứng Doppler 1.3 Suy hao trên đường truyền Mô tả sự suy giảm công suất trung bình của tín hiệu khi truyền từ máy phát đến máy thu. Sự giảm công suất do hiện tượng che chăn va suy hao có thé khác phục bằng các phương pháp điều khiến công suất.4 Hiệu ứng bóng rầm Do ảnh hưởng của các vật cản trở trên đường truyền, ví dụ như các toà nhà cao tang, các ngọn núi, đôi. lam cho biên độ tín hiệu bị suy giảm. Tuy nhiên, hiện tượng này chỉ xảy ra trên một khoảng cách lớn, nên tốc độ biến đối chậm.