Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây Trà hoa vàng (Camellia chrysantha, thuộc họ Theaceae) được xem là nguồn dược liệu tự nhiên quý hiếm, chứa nhiều hoạt chất sinh học có giá trị y dược cao. Trước đây, cây mọc tự nhiên trong các cánh rừng nhiệt đới vùng núi phía Bắc Việt Nam, bao gồm tỉnh Bắc Kạn. Tuy nhiên, trước tình trạng thu mua khai thác theo phương thức tận diệt cả gốc rễ từ thương lái nước ngoài, nguồn tài nguyên Trà hoa vàng tự nhiên tại địa phương đã rơi vào tình trạng suy kiệt nghiêm trọng. Nhận thấy giá trị kinh tế và dược tính của loài cây này, một số nông dân tại xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đã tiến hành di thực và thuần hóa cây về trồng trong vườn hộ, liên kết thành lập Hợp tác xã (HTX) Hòa Thịnh để phát triển sản xuất tập trung.
Mặc dù có điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp, thực tiễn sản xuất tại HTX Hòa Thịnh giai đoạn đầu còn bộc lộ nhiều hạn chế: năng suất và chất lượng hoa chưa tương xứng với tiềm năng, phương thức canh tác còn dựa nhiều vào kinh nghiệm thủ công, việc bảo quản sau thu hoạch chưa đạt chuẩn kỹ thuật dẫn đến tỷ lệ hoa dập nát cao, thị trường tiêu thụ và giá bán còn biến động. Nhằm phân tích rõ hiệu quả kinh tế, các yếu tố cản trở và định hướng phát triển chuỗi giá trị cho loại cây trồng này, đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh – xã Nghĩa Tá - huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây Trà hoa vàng, góp phần tăng thu nhập cho các nông hộ và phát triển kinh tế địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây Trà hoa vàng.
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế sản xuất Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh, xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn qua 3 năm (2017 - 2019).
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất Trà hoa vàng của các nông hộ điều tra.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh giai đoạn 2021 - 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ cây Trà hoa vàng của HTX Hòa Thịnh.
- Phạm vi không gian: HTX Hòa Thịnh, xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu thống kê, dữ liệu khảo sát nông hộ giai đoạn 2017 - 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế nông nghiệp và phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ:
- Khung lý thuyết về hiệu quả kinh tế: Tác giả sử dụng phạm trù hiệu quả kinh tế theo công thức tổng quát $H = Q / C$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh tế, $Q$ là kết quả đầu ra thu được, $C$ là toàn bộ chi phí đầu vào tương ứng bỏ ra). Bản chất của hiệu quả kinh tế được tiếp cận theo quan điểm kinh tế chính trị học Mác - Lênin: phản ánh mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm thời gian lao động, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vật chất và tinh thần của con người trong điều kiện nguồn lực hữu hạn. Khóa luận phân định rõ ba phạm trù liên quan: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội; đồng thời phân loại hiệu quả theo ngành, theo vùng lãnh thổ và theo các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, đất đai, kỹ thuật - quản lý).
- Cơ sở sinh học và giá trị dược liệu: Khóa luận viện dẫn các số liệu công bố trên tạp chí chuyên ngành quốc tế (Camellia International Journal) cho thấy Trà hoa vàng chứa hơn 400 hoạt chất hóa học tự nhiên không độc tố (Polyphenol, Polysaccharide, Saponin, Flavonoid, EGCG, axit amin, các nguyên tố vi lượng Ge, Se, Mo, Zn, V), có khả năng ức chế sự sinh trưởng của khối u tới 33,8%, làm giảm 35% cholesterol máu và giảm 36,1% lipoprotein trong cơ thể, hỗ trợ điều hòa đường huyết và thải độc gan. Yêu cầu sinh thái của cây đòi hỏi nhiệt độ thích hợp 25 - 30°C, lượng mưa trung bình năm 1.560 - 2.594 mm, độ ẩm không khí trên 80%, không chịu được ánh sáng trực xạ kéo dài (độ che bóng yêu cầu 70 - 80%).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phương pháp tiếp cận vĩ mô (nghiên cứu hiện trạng sản xuất, quy hoạch và thị trường trên địa bàn toàn xã Nghĩa Tá) và tiếp cận vi mô (khảo sát chi tiết tổ chức sản xuất và hạch toán kinh tế tại từng nông hộ thành viên).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2019 của UBND xã Nghĩa Tá; tài liệu nghiên cứu đề tài khoa học về chè Hoa Vàng do Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn phối hợp với Đại học Nông Lâm Thái Nguyên triển khai.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra cấu trúc đối với toàn bộ $n = 10$ hộ thành viên tham gia sản xuất Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh. Đồng thời áp dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) để thu thập thông tin chuyên sâu về chuỗi cung ứng và rào cản kỹ thuật.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2017 - 2019).
- Hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$ (bao gồm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụ lao động, chi phí khác)
- Giá trị tăng thêm: $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ ($A$: khấu hao tài sản cố định; $T$: thuế sử dụng đất)
- Lợi nhuận: $Pr = MI - (P \times L)$ ($P$: đơn giá ngày công; $L$: số lượng công lao động)
- Các tỷ suất hiệu quả đầu tư: $T_{GO} = GO / IC$; $T_{VA} = VA / IC$; $T_{MI} = MI / IC$; $T_{PR} = Pr / IC$
- Các chỉ tiêu năng suất lao động: $GO/\text{lao động}$, $VA/\text{lao động}$, $GO/\text{công lao động (CLĐ)}$, $VA/\text{CLĐ}$, $Pr/\text{CLĐ}$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng dược liệu của Trà hoa vàng và điều kiện thổ nhưỡng phù hợp tại xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn. Nêu rõ các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương và bố cục 5 phần của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phạm trù hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và các phương thức đánh giá hiệu quả. Tổng thuật các công trình nghiên cứu về đặc điểm thực vật, sinh lý sinh thái, kỹ thuật nhân giống giâm hom, kỹ thuật bón phân và giá trị dược lý của chi Camellia (đặc biệt là loài Camellia chrysantha). Cung cấp số liệu tổng quan về diện tích trồng Trà hoa vàng năm 2018 tại một số địa phương tiêu biểu như Ba Chẽ - Quảng Ninh (146 ha, sản lượng lá 3 tấn/năm), Tam Đảo - Vĩnh Phúc (20 ha, sản lượng hoa 1,0 tấn/năm), Quế Phong - Nghệ An (17 ha, sản lượng hoa 1,0 tấn/năm) và diện tích 12 ha phân bố tại tỉnh Bắc Kạn (tập trung tại các huyện Chợ Đồn, Ba Bể).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại HTX Hòa Thịnh và chuỗi dữ liệu 2017 - 2019. Mô tả chi tiết thiết kế phiếu điều tra 10 hộ thành viên HTX, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp điều tra sơ cấp kết hợp công cụ PRA, phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Excel và chuẩn hóa toàn bộ công thức hạch toán kinh tế (GO, IC, VA, MI, Pr cùng các hệ số tương quan theo chi phí và theo ngày công lao động).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày kết quả điều tra thực nghiệm, chia thành các nội dung chính:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Nghĩa Tá: Xã có diện tích tự nhiên 4.100 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 86,99% (năm 2018) và nhóm đất nông nghiệp đạt 3.904,86 ha (năm 2019). Dân số năm 2019 là 1.491 người (416 hộ), tỷ lệ hộ nghèo còn 14,53%, cận nghèo 9,11%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14 triệu đồng/năm (2017) lên 16 triệu đồng/năm (2019).
| Chỉ tiêu đất đai xã Nghĩa Tá |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (ha) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (ha) |
Cơ cấu 2019 (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
4.100,00 |
100,00 |
4.100,00 |
100,00 |
4.100,00 |
100,00 |
| Đất nông nghiệp |
3.905,10 |
95,25 |
3.904,90 |
95,24 |
3.904,86 |
95,24 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
140,34 |
3,42 |
128,20 |
3,12 |
135,16 |
3,29 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
570,61 |
13,91 |
712,06 |
17,37 |
751,03 |
18,31 |
| - Đất rừng phòng hộ |
346,62 |
8,45 |
346,80 |
8,46 |
347,50 |
8,47 |
| Đất phi nông nghiệp |
120,41 |
2,93 |
120,64 |
2,94 |
120,88 |
2,95 |
| Đất chưa sử dụng |
74,61 |
1,82 |
74,61 |
1,82 |
74,61 |
1,82 |
-
Đặc điểm các hộ điều tra ($n=10$): Độ tuổi trung bình của chủ hộ là 42,5 tuổi; trình độ học vấn gồm: Tiểu học 30% (3 hộ), THCS 40% (4 hộ), THPT 30% (3 hộ); số lao động bình quân đạt 2,1 lao động/hộ.
-
Tình hình sản xuất Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh qua 3 năm:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng diện tích |
ha |
4,00 |
5,20 |
6,00 |
130,00 |
115,38 |
| Diện tích cho thu hoạch |
ha |
2,30 |
2,60 |
3,25 |
113,04 |
125,00 |
| Năng suất hoa tươi |
kg/ha |
21,00 |
25,00 |
30,00 |
119,04 |
120,00 |
| Sản lượng hoa tươi |
kg |
30,00 |
45,00 |
160,00 |
150,00 |
355,55 |
| Giá bán bình quân hoa tươi |
đồng/kg |
350.000 |
350.000 |
450.000 |
100,00 |
128,57 |
| Sản lượng hoa khô |
kg |
0 |
0 |
25,00 |
- |
100,00 |
| Giá bán bình quân hoa khô |
đồng/kg |
0 |
0 |
8.000.000 |
- |
100,00 |
| Tổng giá trị sản xuất (GO) |
triệu đồng |
10,50 |
15,75 |
272,00 |
150,00 |
1.726,98 |
- Định mức chi phí sản xuất tính trên 1 ha canh tác:
| Khoản mục chi phí |
Đơn vị tính |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Năm 2019 (đồng) |
| Đạm Ure |
đồng |
450.000 (50 kg) |
900.000 (100 kg) |
1.800.000 (200 kg) |
| Phân hữu cơ / Phân chuồng |
đồng |
1.200.000 (300 kg) |
2.400.000 (600 kg) |
8.000.000 (2.000 kg) |
| Thuốc BVTV |
đồng |
45.000 (3 lọ) |
45.000 (3 lọ) |
45.000 (3 lọ) |
| Chi phí khác |
đồng |
500.000 |
1.000.000 |
2.000.000 |
| Tổng chi phí vật tư/trung gian |
đồng |
2.195.000 |
4.345.000 |
11.845.000 |
| Công lao động (100.000 đ/công) |
đồng |
5.000.000 (50 công) |
6.500.000 (65 công) |
9.000.000 (90 công) |
| Tổng chi phí đầu tư 1 ha |
đồng |
7.195.000 |
10.845.000 |
20.845.000 |
- Phân tích hiệu quả kinh tế và ma trận SWOT:
- Trong năm 2017 và 2018, lợi nhuận thuần bị âm do cây mới bói hoa, sản lượng thấp và chi phí thiết kiến ban đầu lớn. Đến năm 2019, nhờ HTX bắt đầu áp dụng công nghệ sấy khô (đạt 25 kg hoa khô với giá bán 8.000.000 đồng/kg), GO toàn HTX đạt 272 triệu đồng, đưa lợi nhuận và thu nhập hỗn hợp của các nông hộ tăng mạnh.
- Phân tích SWOT xác định:
- Điểm mạnh (S): Điều kiện tự nhiên thuận lợi; chất lượng hoa tốt, bông to; cây ít bị sâu bệnh; chính quyền địa phương hỗ trợ chính sách.
- Điểm yếu (W): Vốn đầu tư ban đầu lớn; trình độ kỹ thuật của nông hộ chưa đồng đều; khâu thu hái thủ công dễ dập nát; canh tác phân tán, chưa hình thành vùng chuyên canh lớn.
- Cơ hội (O): Nhu cầu dược liệu cao cấp trên thị trường ngày càng tăng; khả năng mở rộng liên kết chuỗi OCOP và thâm nhập thị trường ngoài tỉnh.
- Thách thức (T): Rủi ro biến đổi khí hậu; cạnh tranh thương hiệu với các vùng trồng khác (Quảng Ninh, Vĩnh Phúc); giá cả thị trường biến động; chưa thiết lập được hợp đồng bao tiêu dài hạn.
Phần 5: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Trà hoa vàng
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược và hệ thống kiến nghị phân cấp:
- Giải pháp kỹ thuật: Hoàn thiện kỹ thuật nhân giống giâm hom vô tính để giảm chi phí mua cây giống; duy trì độ che mát 70 - 80% bằng hệ thống lưới che hoặc trồng xen dưới tán rừng; tuân thủ quy trình bón lót, bón thúc kết hợp 2.000 kg phân chuồng hoai mục/ha; ưu tiên thuốc BVTV sinh học chiết xuất từ tỏi, ớt, gừng pha dung dịch tẩy rửa nhẹ; cải tiến kỹ thuật thu hái hoa đúng thời điểm nở.
- Giải pháp vốn: Tạo điều kiện cho các nông hộ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ khuyến nông.
- Giải pháp quản lý và chính sách: Đẩy mạnh liên kết giữa HTX và chính quyền địa phương; quy hoạch vùng chuyên canh tập trung; hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm Trà hoa vàng Chợ Đồn.
- Giải pháp thị trường: Đầu tư thiết bị sấy lạnh/sấy nhiệt hiện đại nhằm nâng cao tỷ lệ chế biến hoa khô chất lượng cao; đa dạng hóa kênh phân phối và ký kết hợp đồng cung ứng dược liệu với các công ty y dược.
- Kiến nghị cụ thể: Nêu rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước (hỗ trợ quy hoạch, chính sách), cấp chính quyền cơ sở (chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tập huấn khuyến nông) và các nông hộ (chủ động thâm canh, liên kết hợp tác).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm
- Quy mô và sản lượng: Diện tích canh tác của HTX Hòa Thịnh mở rộng từ 4,0 ha (2017) lên 6,0 ha (2019), trong đó diện tích cho thu hoạch tăng từ 2,3 ha lên 3,25 ha. Năng suất hoa tươi bình quân tăng từ 21 kg/ha (2017) lên 30 kg/ha (2019). Tổng sản lượng hoa tươi thu hoạch tăng từ 30 kg lên 160 kg.
- Giá trị kinh tế và cơ cấu sản phẩm: Giá bán hoa tươi bình quân tăng từ 350.000 đồng/kg (2017 - 2018) lên 450.000 đồng/kg (2019). Đặc biệt, việc HTX bắt đầu đưa vào chế biến 25 kg hoa khô trong năm 2019 với đơn giá 8.000.000 đồng/kg đã tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ, đưa tổng giá trị sản xuất (GO) của HTX đạt 272 triệu đồng.
- Đầu tư chi phí nông hộ: Chi phí vật tư bình quân cho 1 ha tăng từ 2,195 triệu đồng (2017) lên 11,845 triệu đồng (2019), chủ yếu do nông hộ chủ động tăng lượng phân bón hữu cơ từ 300 kg lên 2.000 kg/ha để thúc đẩy năng suất hoa; số công lao động chăm sóc tăng tương ứng từ 50 công/ha lên 90 công/ha.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bộ dữ liệu hạch toán kinh tế vi mô chi tiết đầu tiên về cây Trà hoa vàng tại địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Chứng minh bằng dữ liệu thực nghiệm rằng hiệu quả kinh tế của Trà hoa vàng phụ thuộc quyết định vào việc chuyển dịch cơ cấu từ bán hoa tươi thô sang chế biến hoa khô và mức độ đầu tư thâm canh phân bón hữu cơ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác che bóng, phòng trừ sinh học và giải pháp quản lý chuỗi giá trị phù hợp với điều kiện thực tế của đồng bào nông thôn miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô khảo sát giới hạn trong phạm vi $n = 10$ hộ thành viên thuộc một HTX duy nhất; chu kỳ sinh trưởng của Trà hoa vàng kéo dài 5 - 6 năm mới bước vào giai đoạn cho thu hoạch rộ, trong khi chuỗi dữ liệu đánh giá của khóa luận mới phản ánh giai đoạn 3 năm đầu cho thu hoạch, chưa bao quát toàn diện vòng đời kinh tế của cây.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn huyện Chợ Đồn và huyện Ba Bể; thực hiện hạch toán kinh tế dài hạn theo dòng tiền chiết khấu (NPV, IRR, BCR); nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ sấy thăng hoa và xây dựng chuỗi cung ứng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn và Nông học.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình và biểu mẫu hạch toán chi phí - thu nhập cho cây dược liệu lâu năm (Phần 3 và Phần 4).
- Định mức chi phí vật tư, công lao động và phương pháp chế biến hoa khô tạo giá trị gia tăng (Bảng chi phí 1 ha và Bảng hiệu quả kinh tế).
- Phân tích ma trận SWOT và giải pháp kỹ thuật chăm sóc cây ưa bóng vùng núi (Phần 4 và Phần 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp như thế nào?
Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ $n = 10$ hộ gia đình là thành viên của HTX Hòa Thịnh (xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn) thông qua phiếu phỏng vấn cấu trúc kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA).
2. Chi phí đầu tư cho 1 ha Trà hoa vàng tại địa bàn biến động như thế nào qua các năm?
Tổng chi phí vật tư và nhân công cho 1 ha tăng từ 7.195.000 đồng (năm 2017) lên 10.845.000 đồng (năm 2018) và đạt 20.845.000 đồng (năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu do lượng phân chuồng bón tăng từ 300 kg lên 2.000 kg/ha và công lao động chăm sóc tăng từ 50 lên 90 công/ha.
3. Yếu tố nào tạo ra sự gia tăng đột biến về giá trị sản xuất (GO) của HTX Hòa Thịnh trong năm 2019?
Năm 2019, HTX bắt đầu đưa vào chế biến và thương mại hóa sản phẩm hoa sấy khô (đạt sản lượng 25 kg với giá bán bình quân 8.000.000 đồng/kg), kết hợp với sản lượng hoa tươi tăng lên 160 kg (giá 450.000 đồng/kg), đưa tổng giá trị sản xuất từ 15,75 triệu đồng (2018) lên 272 triệu đồng (2019).
4. Khóa luận chỉ ra những rào cản kỹ thuật chính nào trong quá trình canh tác của nông hộ?
Nông hộ còn gặp khó khăn do cây không chịu được ánh sáng trực xạ kéo dài (đòi hỏi phải làm giàn che lưới 70 - 80% hoặc trồng dưới tán rừng), việc bón phân chưa đúng liều lượng, khâu thu hái hoa hoàn toàn thủ công dễ gây dập nát, và nguồn vốn đầu tư ban đầu còn hạn chế.
5. Giải pháp kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh được tác giả khuyến nghị là gì?
Tác giả khuyến nghị ưu tiên các biện pháp thủ công và chế phẩm sinh học tự chế từ hỗn hợp gừng, tỏi, ớt giã nát kết hợp nước rửa chén pha loãng để diệt trừ rệp, nhện đỏ, ốc sên và sâu ăn lá; trường hợp dùng thuốc bảo vệ thực vật hóa học phải cách ly ít nhất 1 tháng trước khi thu hái.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Ngọc Tuyền đã đánh giá toàn diện thực trạng và hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất Trà hoa vàng tại HTX Hòa Thịnh, xã Nghĩa Tá trong giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả nghiên cứu chứng minh Trà hoa vàng là cây dược liệu có tiềm năng kinh tế vượt trội, mang lại giá trị sản xuất cao khi được thâm canh đúng kỹ thuật và tổ chức chế biến hoa khô. Các phân tích chi phí, hiệu quả kinh tế cùng hệ thống giải pháp kỹ thuật và thị trường trong công trình là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.