Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ của mạng di động thế hệ thứ 5 (5G) và xa hơn là thế hệ sau 5G (B5G), lưu lượng dữ liệu toàn cầu được dự báo tăng trưởng hơn 1.000 lần nhằm đáp ứng kết nối cho hàng trăm tỷ thiết bị Internet vạn vật (IoT). Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô hạ tầng viễn thông truyền thống đang đối mặt với bài toán nan giải về chi phí phần cứng và mức tiêu thụ năng lượng khổng lồ. Việc triển khai dày đặc các trạm phát sóng không chỉ làm gia tăng lượng phát thải carbon mà còn gây nhiễu đồng kênh nghiêm trọng, làm suy giảm chất lượng dịch vụ tại các khu vực rìa tế bào. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp mạng không dây xanh, tối ưu hóa đồng thời hiệu quả phổ tần và hiệu quả sử dụng năng lượng là yêu cầu cấp thiết mang tính sống còn.

Đề án tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa hiệu năng truyền dẫn thông qua việc đề xuất mô hình tích hợp ba công nghệ tiên tiến: Đa truy cập không trực giao miền công suất (PD-NOMA), chuyển tiếp khuếch đại và chuyển tiếp (AF) tự cấp nguồn bằng công nghệ thu thập năng lượng sóng vô tuyến (EH), cùng sự hỗ trợ của Bề mặt phản xạ thông minh (IRS). Mục tiêu cụ thể là xây dựng mô hình toán học hoàn chỉnh cho đường xuống 2 người dùng, phân tích tỷ số tín hiệu trên nhiễu và tạp âm (SINR), đồng thời tối đa hóa hàm mục tiêu hiệu quả năng lượng (EE - tính bằng bit/Joule). Nghiên cứu được triển khai mô phỏng và thực nghiệm số tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong năm 2023. Kết quả mang lại ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp gia tăng hiệu quả năng lượng toàn mạng từ 25% đến 40%, giảm công suất phát tại trạm gốc khoảng 20% đến 35%, đồng thời mở rộng vùng phủ sóng cho các thiết bị IoT tại những vùng có điều kiện kênh truyền bị che chắn nghiêm trọng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng của 4 trụ cột công nghệ viễn thông hiện đại:

  1. Công nghệ Đa truy cập không trực giao miền công suất (PD-NOMA): Cho phép phục vụ nhiều người dùng trên cùng một khối tài nguyên tần số và thời gian thông qua cơ chế phân bổ công suất khác nhau. Hệ thống sử dụng kỹ thuật Mã hóa chồng chất (Superposition Coding - SC) tại nguồn phát và Khử nhiễu liên tiếp (Successive Interference Cancellation - SIC) tại máy thu để tách tín hiệu chính xác.
  2. Công nghệ Thu thập năng lượng vô tuyến (Energy Harvesting - EH): Áp dụng kiến trúc Phân tách công suất (Power Splitting - PS) tại nút chuyển tiếp. Tín hiệu nhận được từ trạm gốc được trích xuất một phần năng lượng để nuôi mạch điện và khuếch đại tín hiệu, phần còn lại dùng cho xử lý thông tin, loại bỏ sự phụ thuộc vào nguồn điện lưới cố định.
  3. Bề mặt phản xạ thông minh (Intelligent Reflecting Surface - IRS): Sử dụng một mảng siêu vật liệu phẳng 2D gồm nhiều phần tử phản xạ thụ động. Mỗi phần tử có khả năng kiểm soát độc lập biên độ và độ dịch pha của sóng tới, tạo ra búp sóng phản xạ định hướng 3D, thiết lập liên kết tia nhìn thẳng ảo (Virtual LoS) giữa nguồn phát và người dùng.
  4. Giao thức chuyển tiếp và lựa chọn nút cơ hội (PRS): Kết hợp giao thức Khuếch đại và Chuyển tiếp (AF) với thuật toán lựa chọn nút chuyển tiếp phân tán PRS (Partial Relay Selection), giúp tối ưu hóa chất lượng kênh truyền hai chặng giữa trạm gốc, trạm chuyển tiếp và người dùng cuối.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô hình hóa toán học kết hợp với mô phỏng ngẫu nhiên Monte Carlo trên nền tảng Python và môi trường tính toán Google Colab. Bộ tham số mô phỏng được thiết lập với cỡ mẫu gồm 10.000 trạng thái kênh truyền độc lập để đảm bảo độ tin cậy thống kê cao. Mạng khảo sát bao gồm 1 trạm gốc (BS), một cụm từ 2 đến 10 nút chuyển tiếp EH, một mảng IRS cấu hình từ 16 đến 64 phần tử phản xạ thụ động, và 2 người dùng NOMA đại diện cho người dùng ở xa (kênh xấu) và người dùng ở gần (kênh tốt). Kênh truyền trực tiếp BS - Relay tuân theo phân bố pha-đinh Rayleigh, trong khi các liên kết Relay - IRS và IRS - Người dùng tuân theo phân bố pha-đinh Rician có xét đến thành phần sóng trực tiếp.

Để giải quyết bài toán tối ưu hóa hiệu quả năng lượng (EE) có ràng buộc phi tuyến tính và không lồi, nghiên cứu lựa chọn thuật toán Tối ưu bầy đàn (Particle Swarm Optimization - PSO) thay vì phương pháp tìm kiếm vét cạn (ES) hoặc thuật toán di truyền (GA). Lý do lựa chọn là PSO có cấu trúc tính toán đơn giản, tốc độ hội tụ nhanh hơn khoảng 3 đến 5 lần so với GA, và hoàn toàn tránh được độ phức tạp hàm mũ của ES, đáp ứng tốt yêu cầu phân bổ công suất động theo thời gian thực của mạng vô tuyến. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và tối ưu hóa được hoàn thiện theo tiến trình khoa học nghiêm ngặt trong năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Hiệu quả vượt trội của việc tích hợp IRS đối với hiệu quả năng lượng (EE): Khi triển khai bề mặt phản xạ thông minh IRS, EE trung bình của toàn hệ thống tăng trưởng ấn tượng. Cụ thể, khi số lượng phần tử IRS tăng từ 16 lên 64 phần tử, EE của hệ thống tăng từ 25% đến 40% so với mô hình không có IRS. Sự gia tăng số phần tử phản xạ giúp tăng cường đáng kể cường độ tín hiệu nhận được tại người dùng ở rìa tế bào mà không làm gia tăng công suất phát RF.
  2. Tác động của số lượng nút chuyển tiếp và kỹ thuật lựa chọn nút: Việc tăng số lượng nút chuyển tiếp trong cụm từ 2 lên 8 nút kết hợp thuật toán chọn nút tốt nhất PRS giúp cải thiện EE trung bình thêm khoảng 15% đến 20%. Tuy nhiên, khi số nút vượt quá 8, mức tăng trưởng EE có xu hướng bão hòa do suy hao chọn lọc không còn cải thiện nhiều.
  3. Ảnh hưởng của hệ số thu thập năng lượng và công suất phát: Hiệu suất chuyển đổi năng lượng ($\eta$) tại nút chuyển tiếp tác động trực tiếp đến khả năng tự chủ của hệ thống. Khi $\eta$ tăng từ 0,5 lên 0,8, năng lượng tích lũy cho việc chuyển tiếp tín hiệu tăng mạnh, cho phép trạm gốc giảm mức công suất phát từ 30 dBm xuống khoảng 23 dBm mà vẫn duy trì ngưỡng giải mã thành công SINR cho cả hai người dùng.
  4. Tốc độ hội tụ và hiệu năng tính toán của thuật toán PSO: Thuật toán PSO chứng minh ưu thế vượt trội với khả năng hội tụ đến nghiệm tối ưu chỉ sau 20 đến 35 vòng lặp. Thời gian tính toán trung bình của PSO đạt dưới 2,5 giây cho mỗi kịch bản tối ưu, giúp rút ngắn hơn 60% thời gian xử lý so với thuật toán di truyền GA (thường mất từ 6,5 đến 8 giây).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của hiệu quả năng lượng là do IRS hoạt động ở chế độ thụ động, không đòi hỏi các bộ khuếch đại công suất cao tần đắt tiền, từ đó kiểm soát công suất tiêu thụ mạch điện ở mức rất thấp (chỉ vài miliwatt trên mỗi phần tử). Khi các liên kết trực tiếp bị cản trở bởi vật cản, chùm phản xạ định hướng từ IRS đóng vai trò như một đường truyền dự phòng có độ lợi cao, bù đắp tổn hao đường truyền theo lũy thừa khoảng cách.

So với các công trình nghiên cứu NOMA truyền thống chỉ dựa vào chuyển tiếp chủ động, việc kết hợp PD-NOMA, EH và IRS tạo nên cơ chế cộng hưởng tín hiệu nhất quán tại máy thu. Dữ liệu thực nghiệm được trình bày trực quan thông qua các biểu đồ đường thể hiện mối quan hệ giữa công suất phát tại trạm gốc (từ 20 dBm đến 46 dBm) với giá trị EE (bit/Joule), cùng bảng đối chiếu thời gian xử lý giữa PSO, GA và ES. Biểu đồ phân tích khoảng cách cũng chỉ rõ: việc đặt IRS ở vị trí gần người dùng cuối (trong khoảng cách 10m đến 30m) sẽ mang lại độ lợi năng lượng cao hơn đáng kể so với việc đặt IRS ở vị trí trung gian giữa trạm gốc và nút chuyển tiếp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tối ưu hóa vị trí lắp đặt mảng IRS trong môi trường đô thị: Các doanh nghiệp viễn thông cần khảo sát và triển khai lắp đặt mảng phản xạ IRS tại các vị trí chiến lược (mặt tường tòa nhà, trần nhà các trung tâm thương mại) cách cụm người dùng biên từ 15m đến 30m trong vòng 6 tháng tới. Giải pháp này giúp tăng cường độ lợi kênh thêm tối thiểu 3 dB đến 5 dB và nâng thông lượng cho người dùng biên lên trên 30%.
  2. Nhúng giải thuật tối ưu bầy đàn động vào bộ điều khiển trạm gốc: Các kỹ sư thiết kế mạng truy cập vô tuyến (RAN) nên tích hợp module thuật toán PSO vào phần mềm điều khiển trạm gốc 5G/B5G trước quý II/2024. Mục tiêu là phân bổ công suất phát động và góc lệch pha IRS với độ trễ xử lý dưới 5 mili-giây, thích ứng kịp thời với sự biến động tức thời của kênh truyền pha-đinh.
  3. Nâng cấp phần cứng trạm chuyển tiếp tự cấp nguồn: Các nhà sản xuất thiết bị IoT cần nghiên cứu phát triển các vi mạch thu thập năng lượng sóng vô tuyến hỗ trợ hệ số chuyển đổi $\eta \ge 0,75$ trong giai đoạn 2024 - 2025, giúp kéo dài tuổi thọ vận hành của các nút mạng cảm biến lên gấp 2 lần mà không cần thay pin.
  4. Xây dựng bộ quy chuẩn kỹ thuật cho mạng viễn thông xanh: Cơ quan quản lý nhà nước về tần số và tiêu chuẩn viễn thông cần ban hành hướng dẫn đo kiểm và chỉ tiêu hiệu quả năng lượng (đạt mức tối thiểu 10 bit/J/Hz) cho các hệ thống truyền dẫn hỗ trợ IRS và NOMA trước năm 2025, hướng tới mục tiêu phát triển hạ tầng số phát thải ròng bằng 0.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Kỹ sư quy hoạch và tối ưu hóa mạng vô tuyến 5G/6G: Nắm vững mô hình toán học giải mã SIC, kỹ thuật phân tách công suất EH và thuật toán tối ưu hóa bầy đàn để ứng dụng trực tiếp vào việc lập kế hoạch phủ sóng và quản lý năng lượng trạm phát sóng.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông: Sử dụng toàn bộ khung phân tích lý thuyết, quy trình mô hình hóa kênh Ricean/Rayleigh và mã nguồn mô phỏng Python làm tài liệu tham khảo nền tảng cho các công trình nghiên cứu mở rộng.
  3. Chuyên gia phát triển giải pháp IoT công nghiệp và Đô thị thông minh: Ứng dụng giải pháp chuyển tiếp tự cấp nguồn kết hợp IRS để thiết kế hệ thống mạng cảm biến không dây quy mô lớn tại các sân bay, nhà máy tự động hóa với chi phí vận hành năng lượng tối thiểu.
  4. Nhà quản lý hạ tầng và hoạch định chính sách công nghệ số: Tham khảo các số liệu định lượng về hiệu quả năng lượng và giải pháp mạng xanh để xây dựng chiến lược chuyển đổi số bền vững cho các trung tâm dữ liệu và hạ tầng viễn thông quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao PD-NOMA lại có hiệu quả phổ tần và năng lượng cao hơn OMA truyền thống? PD-NOMA cho phép phục vụ đồng thời nhiều người dùng trên cùng một khối tài nguyên tần số bằng cách gán các mức công suất khác nhau. Nhờ kỹ thuật mã hóa chồng chất và giải mã SIC, NOMA tận dụng tối đa kênh truyền, gia tăng hiệu quả phổ tần hơn 30% so với OMA khi độ chênh lệch suy hao kênh giữa các người dùng đạt từ 8 dB trở lên.

Bề mặt phản xạ thông minh (IRS) giúp tiết kiệm năng lượng cho mạng viễn thông như thế nào? IRS gồm các phần tử phản xạ thụ động, chỉ điều chỉnh pha và biên độ sóng tới mà không cần bộ khuếch đại công suất RF tiêu tốn điện. Khi cấu hình pha tối ưu, IRS tập trung năng lượng sóng vào người dùng đích, tạo liên kết nhìn thẳng ảo giúp giảm công suất phát tại trạm gốc từ 20% đến 35%.

Kiến trúc thu thập năng lượng phân tách công suất (PS-EH) hoạt động ra sao? Tại nút chuyển tiếp, bộ phân tách công suất chia tín hiệu RF thu được thành hai luồng theo hệ số $\beta$: một phần năng lượng được đưa vào mạch chỉnh lưu để chuyển đổi thành dòng điện một chiều nuôi thiết bị, phần còn lại được sử dụng để giải mã và chuyển tiếp thông tin theo giao thức AF.

Vì sao thuật toán PSO được ưu tiên sử dụng thay cho thuật toán Di truyền (GA)? Bài toán tối ưu hóa EE là bài toán phi tuyến phức tạp. Thuật toán PSO có cơ chế chia sẻ thông tin vận tốc và vị trí tối ưu toàn cục đơn giản, giúp đạt độ hội tụ chính xác chỉ sau 20 đến 35 vòng lặp, rút ngắn hơn 60% thời gian tính toán so với GA, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu tính toán thời gian thực.

Mô hình đề xuất có khả năng triển khai thực tế trong những kịch bản nào? Mô hình đặc biệt hiệu quả tại các khu vực có mật độ người dùng dày đặc và nhiều vật che chắn như sân bay thông minh, trung tâm thương mại, nhà máy thông minh và mạng cảm biến IoT đô thị, nơi việc kéo nguồn điện tới từng nút chuyển tiếp gặp nhiều khó khăn.

Kết luận

  • Xây dựng thành công mô hình hệ thống truyền dẫn hợp tác đường xuống PD-NOMA tích hợp chuyển tiếp tự cấp nguồn EH và bề mặt phản xạ thông minh IRS.
  • Thiết lập hoàn chỉnh khung phân tích toán học đánh giá tỷ số SINR và hàm mục tiêu hiệu quả năng lượng (EE) có xét đến tiêu hao công suất thực tế.
  • Ứng dụng xuất sắc thuật toán Tối ưu bầy đàn (PSO) giúp giải quyết bài toán phân bổ công suất động và điều khiển pha IRS với thời gian xử lý dưới 2,5 giây.
  • Chứng minh định lượng hiệu quả vượt trội của IRS giúp nâng cao hiệu quả năng lượng toàn mạng từ 25% đến 40% và giảm đáng kể công suất phát tại trạm gốc.
  • Đề xuất lộ trình mở rộng nghiên cứu sang mô hình MIMO-NOMA đa ăng-ten và tích hợp trí tuệ nhân tạo học sâu trong giai đoạn 2024 - 2026.

Khám phá toàn văn đề án để làm chủ giải pháp thiết kế mạng vô tuyến xanh tiên tiến cho kỷ nguyên 5G và B5G!