Chương 1 sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về các kỹ thuật và công nghệ như: NOMA, một số kỹ thuật trong mạng truyền dẫn hợp tác, và Bề mặt phản xạ thông minh được ứng dụng trong hệ thống thông tin liên lạc không dây.1 Công nghệ NOMA 1.1 Khái niệm và phân loại Công nghệ truy cập vô tuyến là phương thức kết nối lớp vật lý trong mạng tế bào di động, được thực hiện bởi mạng truy cập vô tuyến (RAN). Về cơ bản, RAN sử dụng kỹ thuật truy cập kênh truyền để cung cấp kết nối tới mạng lõi cho các đầu cuối di động. Do đó, thiết kế một kỹ thuật đa truy cập phù hợp là một trong những khía cạnh quan trọng nhất trong việc nâng cao dung lượng hệ thống. Các kỹ thuật đa truy cập được phân loại thành hai cách tiếp cận khác nhau, có tên là Đa truy cập trực giao (OMA) và Đa truy cập không trực giao (NOMA).1 so sánh một số đặc điểm chính giữa OMA và NOMA.
So sánh giữa OMA và NOMA Đặc OMA NOMA điểm Cơ chế OMA: Cho phép thiết kế một máy thu hoàn hảo có thể tách tín hiệu mong hoạt muốn từ toàn bộ các tín hiệu không mong muốn bằng cách sử dụng các chức động năng cơ bản. Nói cách khác, tín hiệu của người dùng khác nhau là trực giao với nhau. NOMA: Cho phép phân bổ một kênh truyền về mặt tần số tới nhiều người dùng tại cùng một thời điểm trong cùng một tế bào, dẫn tới, cải thiện hiệu quả phổ tần, thông lượng tại biên tế bào cao hơn, phản hồi kênh truyền được giải phóng (chỉ yêu cầu cường độ tín hiệu thu, không yêu cầu thông tin trạng thái 5 kênh) và độ trễ truyền dẫn thấp (do không yêu cầu lập lịch từ người dùng tới trạm gốc) Phân - Đa truy cập phân chia theo thời - NOMA miền công suất loại gian (TDMA) - NOMA miền mã - Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) - Đa truy cập phân chia theo mã (CDMA) Ưu Thông lượng hệ thống tốt Đáp ứng được yêu cầu cho mạng 5G về điểm Thiết kế máy thu đơn giản tốc độ dữ liệu hệ thống cũng như tốc độ dữ liệu người dùng trải nghiệm và độ trễ đầu cuối. Nhược Do nhu cầu tăng theo cấp số mũ của Cấu trúc máy thu phức tạp.
điểm dịch vụ Internet di động và Vạn vật Chính sách phân bổ công suất cần được kết nối (IoT) nên OMA tỏ ra những quan tâm nhược điểm không đáp ứng được về: Phân cặp người dùng Hiệu quả phổ tần, Độ trễ, Tốc độ dữ liệu hệ thống, Tốc độ dữ liệu người dùng trải nghiệm Ứng Các thế hệ mạng trước 5G 5G và B5G dụng Khi phân loại NOMA có hai loại chính bao gồm NOMA miền công suất và NOMA miền mã.3 thể hiện phân loại đơn giản của kỹ thuật NOMA. Trong nội dung nghiên cứu của đề án, tập trung chính vào NOMA miền công suất (PD-NOMA), trong đó sử dụng mã hóa chồng chất (Superposition coding-SC) tại máy phát và khử nhiễu liên tiếp (Successive Interference Cancellation-SIC) tại máy thu. 6 NOMA Các loại chính Hình 1. Một cách phân loại về kỹ thuật NOMA [9] 1.2 Mã hóa chồng chất (SC) Mã hóa chồng chất là kỹ thuật truyền thông tin tới đồng thời các máy thu bằng một nguồn tín hiệu đơn.
Nói cách khác, kỹ thuật này cho phép máy phát phát thông tin của nhiều người dùng cùng một thời điểm. Để thực hiện SC trong thực tế, máy phát mã hóa thông tin của mỗi người dùng bằng các bộ mã hóa để tạo ra tín hiệu tuần tự phức, như trong hình 1.4 trình bày chòm sao tín hiệu điều chế khóa dịch pha QPSK với trường hợp SC cho 2 người dùng. Cụ thể, với người dùng 1 có công suất phát cao hơn trong khi đó người dùng 2 công suất phát thấp hơn.4 Chòm sao tín hiệu mã hóa SC a. Người dùng 1, b.
Người dùng 2, c. Tín hiệu SC [9] Có thể nói rằng, SC được công nhận là một mô hình không trực giao đạt được dung lượng trên một kênh truyền Gauss quảng bá vô hướng. Trong pha mã hóa chồng chất, với 2 bộ mã hóa điểm – điểm [9] 7 , là các hàm ánh xạ các bit đầu vào tương ứng của người dùng 1 và người dùng 2 với các bít tuần tự đầu ra và trong mỗi độ dài khối. Trong đó, và ký hiệu cho tốc độ truyền dẫn của và , là hàm phần nguyên.
là thư viện mã hóa. Như vậy, tín hiệu SC đầu ra sau bộ cộng là có dạng như sau: (1.1) ở đó, ký hiệu phần công suất tổng được gán cho người dùng thứ , với điều kiện .3 Khử nhiễu liên tiếp SIC Ý tưởng cơ bản của SIC là tín hiệu người dùng được giải mã liên tiếp. Sau khi tín hiệu của một người dùng được giải mã, nó sẽ bị trừ khỏi tín hiệu kết hợp trước khi tín hiệu của người dùng tiếp theo được giải mã [9]. Khi SIC được áp dụng, một trong các tín hiệu của người dùng được giải mã, coi tín hiệu của người dùng khác là nhiễu, nhưng tín hiệu sau được giải mã với lợi ích là tín hiệu của tín hiệu trước đã bị loại bỏ.
Tuy nhiên, trước SIC, người dùng được sắp xếp theo cường độ tín hiệu của họ để máy thu có thể giải mã tín hiệu mạnh hơn trước, trừ tín hiệu đó khỏi tín hiệu kết hợp và tách lấy tín hiệu yếu hơn.5 trình bày kỹ thuật giải mã tín hiệu chồng chất (Hình 1.5 Mô hình giải mã SC (a) giải mã tín hiệu người dùng 1 (b)giải mã tín hiệu người dùng 2 [9] Ở đây, điểm chòm sao của người dùng 1 được giải mã đầu tiên từ tín hiệu nhận được. Sau đó, việc giải mã điểm chòm sao của người dùng 2 được thực hiện đối với điểm chòm sao đã giải mã của người dùng 1. Quy trình cụ thể liên quan đến việc giải mã các thông tin chồng chất được biểu diễn bằng toán học như sau: 1) Tại người dùng 1, bộ giải mã người dùng đơn giải mã bản tin bằng cách coi là nhiễu. 2) Tại người dùng 2 thực hiện các bước sau để khôi phục bản tin của mình tuần tự từ tín hiệu thu được : a) Giải mã bản tin của người dùng 1 bằng cách sử dụng bộ giải mã đơn người dùng.
b) Trừ từ tín hiệu thu được (1.2) ở đó, là kênh truyền phức tại người dùng 2. 9 c) Giải mã bản tin người dùng 2 bằng việc sử dụng bộ giải mã đơn người dùng đối với 1.4 Cơ chế NOMA đặc trưng Hình 1.6 thể hiện sơ đồ NOMA với kịch bản hai người dùng. Trong hình này cũng mô tả sơ đồ OMA để làm rõ những ưu điểm cụ thể của sơ đồ NOMA so với sơ đồ OMA. Với NOMA, toàn bộ 1 Hz BW được sử dụng đồng thời bởi hai người dùng.
Tuy nhiên, với OMA, người dùng 1 sử dụng Hz và phần còn lại Hz được gán cho người dùng 2. Trong NOMA, trước tiên người dùng 2 thực hiện SIC để giải mã tín hiệu cho người dùng 1, vì trạng thái kênh của người dùng 2 cao hơn của người dùng 1. Tín hiệu đã giải mã sau đó được trừ khỏi tín hiệu nhận được của người dùng 2. Tín hiệu kết quả này cuối cùng được sử dụng để giải mã tín hiệu cho người dùng 2.
Sơ đồ đa truy nhập đường xuống cho kịch bản 2-người dùng (a) NOMA (b) OMA. Đối với người dùng 1, SIC không được thực thi và tín hiệu được giải mã trực tiếp. Do đó, tốc độ dữ liệu có thể đạt được cho người dùng 1 và người dùng 2 được cho bởi (1.4) Trong OMA, tốc độ dữ liệu có thể đạt được cho người dùng 1 và người dùng 2 lần lượt được đưa ra bởi (1.4) rằng lược đồ NOMA kiểm soát thông lượng của từng người dùng bằng cách điều chỉnh tỷ lệ phân bổ công suất,. Do đó, thông lượng tổng thể và sự công bằng của người dùng có liên quan chặt chẽ với sơ đồ phân bổ năng lượng.
Nếu một kênh không đối xứng, trong đó tỷ số tín hiệu trên tạp âm (SNR) của hai người dùng khác nhau, được xem xét, thì có thể chỉ ra bằng số rằng các giá trị của và , được tính từ (1.4), tương ứng, là đáng kể cao hơn nhiều so với và tính toán từ (1. Do đó, NOMA có hiệu quả cao về thông lượng cấp hệ thống khi các kênh khác nhau đối với hai người dùng. Chính vì vậy, khi xét khía cạnh dung lượng, NOMA được coi là một kỹ thuật đa truy cập đầy hứa hẹn cho truy cập vô tuyến trong tương lai.5 Một số thách thức và hạn chế của kỹ thuật NOMA a) Ghép cặp người dùng động 11 Trong hệ thống NOMA nhiễu đồng kênh là rất mạnh, do nhiều người dùng cùng chia sẻ tài nguyên là thời gian, tần số, mã trải phổ. Do đó, rất khó để yêu cầu tất cả người dùng trong hệ thống cùng thực hiện NOMA.
Ngoài ra, người dùng trong hệ thống được chia thành nhiều nhóm, trong đó NOMA được áp dụng trong mỗi nhóm và các nhóm khác nhau được phân bổ bằng tài nguyên BW trực giao. Do vậy vấn đề ghép cặp/nhóm các người dùng để triển khai NOMA hợp lý bằng phương pháp động nhằm đáp ứng nhu cầu thời gian thực và đạt được lợi ích tối đa mà NOMA mang lại là hết sức cần thiết và khó khăn. b) Sự phức tạp của giải mã tín hiệu Giải mã tín hiệu bằng cách sử dụng SIC yêu cầu độ phức tạp triển khai bổ sung so với các sơ đồ trực giao, vì người nhận phải giải mã thông tin của người dùng khác trước khi giải mã thông tin của chính nó [9]. Ngoài ra, độ phức tạp này tăng lên khi số lượng người dùng trong tế bào tăng lên.
Tuy nhiên, người dùng có thể được nhóm thành một số nhóm, trong đó mỗi nhóm chứa một số lượng nhỏ người dùng có kênh xấu. SC/SIC sau đó có thể được thực hiện trong mỗi nhóm. Hoạt động SC và SIC theo nhóm này về cơ bản đánh đổi giữa mức tăng hiệu suất và độ phức tạp của việc triển khai. c) Lỗi lượng tử hóa Khi cường độ tín hiệu nhận được của người dùng khác nhau, bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (A/D) cần hỗ trợ dải điện áp đầu vào toàn thang đo rất lớn và yêu cầu độ phân giải cao để định lượng chính xác tín hiệu yếu, vì càng nhiều cấp độ ADC sử dụng để lượng tử hóa, thì công suất nhiễu lượng tử hóa của nó càng thấp.