Đặt vấn đề Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất, con người đã tác động vào môi trường với nhiều hình thức khác nhau nhằm mục đích phục vụ cho sự sống và phát triển của mình. Ngày nay với sự phát triển kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành: Công nghiệp, Dịch vụ, Du lịch… thì các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng ngày một nhiều. Song song với sự phát triển đó đã làm nảy sinh những vấn đề mới, nan giải cho toàn xã hội trong đó ô nhiễm môi trường là vấn đề gây bức xúc cho cả cộng đồng. Ô nhiễm môi trường với nhiều nguyên nhân khác nhau từ các hoạt đông sinh hoạt sản xuất của con người: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Các chất thải từ các hoạt động trên đã gây tác động rất lớn tới các dòng sông của chúng ta. Vĩnh Phúc cũng là tỉnh đang xảy ra hiện tượng như vậy. Sau hơn 10 năm tái lập tỉnh, với sự quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân, tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang dần trở thành tỉnh công nghiệp. Với những lợi thế về nhiều mặt, cùng với những chính sách khuyến khích và thu hút đầu tư phù hợp, kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc có những bước tăng trưởng vượt bậc, trở thành một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng lớn nhất cả nước.
Tình hình kinh tế trên địa bàn tỉnh phát triển với tốc độ cao đã tạo điều kiện thuận lợi để Vĩnh Phúc đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực xã hội, đời sống nhân dân ngày một nâng cao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng ngày càng được củng cố vững chắc. Tuy nhiên, cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của đời sống xã hội, Vĩnh Phúc cũng đang phải đối mặt với sự suy giảm của chất lượng môi trường sống; sự gia tăng, biến đổi phức tạp của các hiện tượng thời tiết bất thường; môi trường bị suy thoái, nhiều hệ sinh thái và sinh cảnh tự nhiên đang có nguy cơ bị phá huỷ, đa dạng sinh học có chiều hướng suy giảm do hoạt động của con người. Hiện nay, hệ thống cấp và thoát nước của tỉnh còn đơn giản, chưa được xây dựng quy mô, đồng bộ do vậy lượng nước thải sinh hoạt của các hộ dân, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các làng nghề nằm xen kẽ trong khu n 2 dân cư trên địa bàn tỉnh đều xả thải trực tiếp vào môi trường làm cho mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng lên. Chất lượng môi trường nước sông Phó Đáy cũng đang bị ảnh hưởng xấu, qua kết quả quan trắc chất lượng nước sông một số năm gần đây cho thấy một số chỉ tiêu của nước sông vượt quy chuẩn cho phép.
Ta cần tiến hành nghiên cứu, điều tra, phân tích và đánh giá cụ thể hiện trạng chất lượng nước mặt trên hệ thống sông Phó Đáy nói chung và lưu vực sông Phó Đáy đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ xã Quang Sơn, Huyện Lập Thạch đến xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường nói riêng. Từ đó đề xuất, lựa chọn ra một số giải pháp khai thác và sử dụng nguồn nước sông Phó Đáy nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và công tác bảo vê môi trường của tỉnh Vĩnh Phúc trong tương lai. Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần Thị Phả giảng viên khoa Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Phó Đáy đoạn chảy từ xã Quang Sơn, huyện Lập Thạch đến xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc” 1. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1.1 Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt sông Phó Đáy - Dự báo sự biến động của chất lượng nước sông Phó Đáy trong những năm tiếp thoe. - Đề xuất các giải pháp phòng ngừa hoặc khắc phục ô nhiễm 1.2 Yêu câu của đề tài - Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ, chi tiết. - Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác.
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của tỉnh.3 Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: n 3 + Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học và nghiên cứu. + Bổ sung tư liệu, nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệp thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Củng cố lý thuyết, kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập + Đúc rút thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn, các thao tác phân tích các thông số, cách viết báo cáo, cách xử lý số liệu, ……. - Ý nghĩa thực tiễn: + Đánh giá vấn đề thực tế về hiện trạng môi trường nước sông Phó Đáy + Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và bảo vệ chất lượng nước sông Phó Đáy n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở lý luận của chuyên đề 2. Các khái niệm liên quan - Môi trường là bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. - Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường [1]. Nước tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học ở nhiệt độ bình thường nước không màu, không mùi, không vị.
- Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép. Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất [14].
- Suy thoái kạn kiện nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước - Phát triển tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị tài nguyên nước. - Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm phòng chống suy thoái, cạn kiện nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước. n 5 - Khái niệm về ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép. - Khái niệm bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Khái niệm quan trắc môi trường ( QTMT) là quá trình đo đạc thương xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tinh chất vật lý, hóa học va sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường - Nước thải là nước đã được thai ra sau khi sử dụng hoặc tạo ra trong quá trình công nghệ và không cón giá trị trực tiếp đối với quá tình đó (Theo TCVN 5980-1995 và ISO 6107/1-1980) - Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. - Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu. - Nước thải tự nhiên : nước mưa được xem như nước thải tự nhiên. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ môi trường 2005 ngày 29/11/2005; - Nghị định số 80/2006 /NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/12/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 80/2006 /NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường; - Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ máy Chính trị về BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; - QCVN 08 : 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng n 6 nước mặt - TCVN 5996-1995 Phương pháp lấy mẫu nước sông, suối - TCVN 5992:1995 Thiết bị, dụng cụ lấy mẫu nước - TCVN 5993: 1995 Bảo quản mẫu nước - Các TCVN về các phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nươc.
Và rất nhiều văn bản luật, dưới luật, các TCVN có liên quan khác,… 2. Cơ sở thực tiễn 2. Giới thiệu chung về nước Nước là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của môi trường sống. Nước là một loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người.
Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, chăn nuôi, thuỷ sản v. Nước là loại tài nguyên có thể tái tạo được và cần phải sử dụng một cách hợp lý để duy trì khả năng tái tạo của nó.