Chương 1: Giới thiệu chung về cấu hình và các yêu cầu đối với hệ thống rơle bảo vệ; đồng thời giới thiệu các sơ đồ phương thức chung bảo vệ máy biến áp 220kV & 500kV và các hư hỏng thường gặp với hệ thống rơle bảo vệ. Trong chương này cũng đặt ra mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Chương 2: Giới thiệu các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của hệ thống điều khiển bảo vệ và các giải pháp để nâng cao độ tin cậy của hệ thống rơle bảo vệ. Chương 3: Giới thiệu phương pháp cây sự cố dùng để đánh giá mức độ không sẵn sàng của hệ thống rơle bảo vệ.
Chương 4: Áp dụng phương pháp cây sự cố để đánh giá mức độ không sẵn sàng loại trừ sự cố trong vùng đối với một số sơ đồ bảo vệ máy biến áp phổ biến với mức độ dự phòng tăng dần. Phạm vi áp dụng là với sơ đồ bảo vệ máy 6 biến áp AT3 220kV trạm Đông Anh. Phần mềm OpenFTA được sử dụng để xây dựng và đánh giá mức độ không sẵn sàng. Chương 5: Đánh giá chung và đưa ra các hướng nghiên cứu trong tương lai.
CẤU HÌNH CHUNG VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG RƠLE BẢO VỆ 1.1 Các yêu cầu đối với hệ thống rơle bảo vệ Nhiệm vụ chính của thiết bị bảo vệ rơle là tự động cắt phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống điện, ghi nhận phát hiện ra tình trạng làm việc không bình thường của các phần tử hư hỏng trong hệ thống điện. Tùy vào mức độ tình trạng làm việc bất thường mà rơle bảo vệ có thể chỉ báo tín hiệu hoặc tác động cắt máy cắt. Các yêu cầu chính đối với hệ thống rơle bảo vệ: a) Tính chọn lọc Tác động của bảo vệ đảm bảo chỉ cắt phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống điện được gọi là tác động chọn lọc. Khi có nguồn cung cấp dự trữ cho hộ tiêu thụ, tác động như vậy tạo khả năng cho hộ tiêu thụ tiếp tục được cung cấp điện.
Yêu cầu tác động chọn lọc cũng không loại trừ khả năng bảo vệ tác động như là bảo vệ dự trữ trong trường hợp hỏng hóc bảo vệ hoặc máy cắt của các phần tử lân cận. Cần phân biệt hai khái niệm chọn lọc. + Chọn lọc tương đối: Theo nguyên tắc tác động của mình, bảo vệ có thể làm việc như là bảo vệ dự trữ khi ngắn mạch phần tử lân cận. + Chọn lọc tuyệt đối: Bảo vệ chỉ làm việc trong trường hợp ngắn mạch ở chính phần tử được bảo vệ.
Càng cắt nhanh phần tử bị ngắn mạch sẽ càng hạn chế được mức độ phá hoại của phần tử ấy, càng giảm được thời gian tụt thấp điện áp ở các hộ tiêu thụ và càng có khả năng giữ ổn định của hệ thống điện. Để giảm thời gian cắt ngắn mạch cần phải giảm thời gian tác động của thiết bị bảo vệ rơle. Tuy nhiên trong một số trường hợp để thực hiện yêu cầu tác động nhanh thì không thể thỏa mãn 8 yêu cầu chọn lọc. Hai yêu cầu này đôi khi mâu thuẫn nhau.
Bảo vệ rơle cần phải đủ độ nhạy đối với nhưng hư hỏng và tình trạng làm việc không bình thường có thể xuất hiện ở những phần tử được bảo vệ trong hệ thống điện. Thường độ nhạy được đặc trưng bằng hệ số độ nhạy Kn. Đối với các bảo vệ làm việc theo các đại lượng tăng khi ngắn mạch, hệ số độ nhạy được xác định bằng tỷ số giữa đại lượng tác động tối thiểu (ví dụ: dòng ngắn mạch nhỏ nhất) khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối vùng bảo vệ và đại lượng đặt (tức dòng khởi động). d) Đảm bảo độ tin cậy Bảo vệ phải luôn luôn sẵn sàng khởi động và tác động một cách chắc chắn trong tất cả các trường hợp ngắn mạch trong vùng bảo vệ và các tình trạng làm việc không bình thường đã định trước.
Mặt khác bảo vệ không được tác động khi ngắn mạch ngoài. Nếu bảo vệ có nhiệm vụ dự trữ cho các bảo vệ sau nó thì khi ngắn mạch trong vùng dự trữ bảo vệ này phải khởi động nhưng không được tác động khi bảo vệ chính đặt gần chỗ ngắn mạch hơn chưa tác động. Để tăng tính đảm bảo của bảo vệ cần: + Dùng rơle có chất lượng cao. + Chọn sơ đồ bảo vệ rơle đơn giản nhất.
+ Các bộ phận phụ (cực nối, dây dẫn) dùng trong sơ đồ phải chắc chắn, tiếp xúc tốt. + Thường xuyên kiểm tra sơ đồ bảo vệ.2 Các qui định về cấu hình hệ thống rơle bảo vệ Hiện nay, hệ thống đường dây và các máy biến áp truyền tải điện năng đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa điện năng sản xuất được đến hộ tiêu thụ. Số lượng các trạm biến áp truyền tải điện tăng lên không ngừng do phải đáp ứng nhu cầu tăng rất nhanh của phụ tải. Việc sử dụng các máy biến áp ở các cấp điện áp 500, 220, 110, 22 kV trong hệ thống truyền tải điện ngày càng 9 nhiều chính vì vậy mà phương thức sử dụng dùng để bảo vệ cho máy biến áp phần tử quan trọng nhất trong trạm biến áp ngày càng trở nên quan trọng.
Bên cạnh các yêu cầu kỹ thuật, các yêu cầu về tính kinh tế ngày càng được quan tâm nhằm nâng cao độ tin cậy để bảo vệ máy biến áp tốt hơn và tối ưu về mặt kinh tế. Việc phát hiện loại trừ nhanh sự cố bên trong máy biến áp giúp tăng khả năng cung cấp điện liên tục cho toàn hệ thống điện. Theo quy định mới của EVN ban hành năm 2016 về cấu hình hệ thống và quy cách kỹ thuật của rơle bảo vệ cho các máy biến áp 500kV; 220kV và 110kV như sau (trích lược): a) Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đối với máy biến áp 500/220kV: + Bảo vệ chính 1: Được tích hợp các chức năng bảo vệ F87T, 49, 64, 50/51,50N/51N. Tín hiệu dòng điện các phía lấy từ máy biến dòng chân sứ máy biến áp.
+ Bảo vệ chính 2: Được tích hợp các chức năng bảo vệ F87T, 49, 64, 50/51, 50N/51N. Tín hiệu dòng điện các phía lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào các phía máy biến áp. + Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây 500kV: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào phía 500kV của máy biến áp, tín hiệu điện áp được lấy từ máy biến điện áp thanh cái 500kV. + Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây 220kV: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào phía 220kV của máy biến áp, tín hiệu điện áp được lấy từ máy biến điện áp thanh cái 220kV.
+ Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây trung áp: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng chân sứ cuộn trung áp của máy biến áp. + Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu, cuộn dây máy biến áp (26), rơle áp lực máy biến áp (63), rơle ga cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới tải (90), 10 rơle báo mức dầu tăng cao (71) được trang bị đồng bộ với máy biến áp, được gửi đi cắt trực tiếp máy cắt hai phía thông qua rơle chỉ huy cắt hoặc được gửi đi cắt đồng thời thông qua hai bộ bảo vệ chính và dự phòng của máy biến áp. b) Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đối với máy biến áp 220/110kV: + Bảo vệ chính 1: Được tích hợp các chức năng bảo vệ F87T, 49, 64, 50/51, 50N/51N tín hiệu dòng điện các phía lấy từ máy biến dòng chân sứ máy biến áp. + Bảo vệ chính 2: Được tích hợp các chức năng bảo vệ F87T, 49, 64, 50/51, 50N/51N tín hiệu dòng điện các phía lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào các phía máy biến áp.
+ Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây 220kV: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào phía 220kV của máy biến áp, tín hiệu điện áp được lấy từ máy biến điện áp thanh cái 220kV. + Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây 110kV: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào phía 110kV của máy biến áp, tín hiệu điện áp được lấy từ máy biến điện áp thanh cái 110kV. + Bảo vệ dự phòng cho các cuộn dây trung áp: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng chân sứ cuộn trung áp của máy biến áp. + Chức năng rơle bảo vệ nhiệt độ dầu, cuộn dây máy biến áp (26), rơle áp lực máy biến áp (63), rơle ga cho bình dầu chính và ngăn điều áp dưới tải (90), rơle báo mức dầu tăng cao (71) được trang bị đồng bộ với máy biến áp, được gửi đi cắt trực tiếp máy cắt ba phía thông qua rơle chỉ huy cắt hoặc được gửi đi cắt đồng thời thông qua hai bộ bảo vệ chính và dự phòng của máy biến áp (F87T1, F87T2).
c) Cấu hình hệ thống rơle bảo vệ đối với máy biến áp 110kV: + Bảo vệ chính: Được tích hợp các chức năng bảo vệ F87T, 49, 64 (theo 11 nguyên lý tổng trở thấp), 50/51, 50N/51N. Tín hiệu dòng điện các phía lấy từ máy biến dòng ngăn máy cắt đầu vào các phía của máy biến áp. + Bảo vệ dự phòng cho cuộn dây 110kV: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 67/67N, 50/51, 50N/51N, 27,59,50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng chân sứ 110kV của máy biến áp, tín hiệu điện áp được lấy từ máy biến điện áp thanh cái 110kV. + Bảo vệ dự phòng cho cuộn dây trung áp 1: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 50/51, 50N/51N, 50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng chân sứ cuộn trung áp 1 của máy biến áp.
+ Bảo vệ dự phòng cho cuộn dây trung áp 2: Được tích hợp các chức năng bảo vệ 50/51, 50N/51N, 50BF, 74 tín hiệu dòng điện được lấy từ máy biến dòng chân sứ cuộn trung áp 2 của máy biến áp.