Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Đất Trồng Rau Tại Một Số Xã Huyện Gia Lâm, Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng chất lượng đất trồng rau tại một số xã thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. L do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nƣớc

2.1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới

2.1.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

2.1.3. Tình hình sử dụng phân bón và thuốc vảo vệ thực vật trong sản xuất rau

2.1.3.1. Tình hình sử dụng phân bón
2.1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

2.1.4. Ảnh hƣởng của việc sản xuất rau đến môi trƣờng

2.2. Hiện trạng chất lƣợng đất tại một số vùng trồng rau tại Việt Nam

2.2.1. Hiện trạng các chỉ tiêu dinh dƣỡng trong các vùng đất canh tác rau ở Việt Nam

2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong đất sản xuất rau tại Việt Nam

3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập thông tin

3.4.2. Lấy mẫu, xử lý và phân tích mẫu đất

3.4.3. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng đất

3.4.4. Xử lý số liệu và phân tích thống kê

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Quy trình trồng rau tại 3 xã Đặng Xá, Lệ Chi và Văn Đức

4.1.2. Hình thức, diện tích trồng rau tại 3 xã Đặng Xá, Lệ Chi, Văn Đức

4.1.3. Chủng loại, năng suất, quy mô trồng rau tại 3 xã Đặng Xá, Lệ Chi, Văn Đức huyện Gia Lâm

4.1.4. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu đầu vào trong hoạt động trồng rau tại 3 xã

4.1.5. Đánh giá hiện trạng đất trồng rau trên địa bàn xã Đặng Xá, Lệ Chi và Văn Đức

4.1.5.1. Chất dinh dƣỡng
4.1.5.2. Kim loại nặng As, Pb, Zn, Cd, Cr, Cu (mg/kg)

4.1.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đất

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chất lượng đất trồng rau

Khóa luận tập trung đánh giá chất lượng đất trồng rau tại các xã Đặng Xá, Lệ Chi, và Văn Đức thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra rằng đất tại khu vực này có độ chua nhẹ, pH từ 6-7, phù hợp cho sản xuất rau. Hàm lượng mùn hữu cơ dao động từ 0,61-2,42%, ở mức trung bình. Các chỉ tiêu dinh dưỡng như đạm tổng số, lân tổng số, và kali tổng số được phân tích chi tiết, trong đó lân tổng số đạt mức giàu, trong khi đạm và kali ở mức trung bình đến nghèo.

1.1. Phân tích chất dinh dưỡng

Nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất, bao gồm đạm (N), lân (P2O5), và kali (K2O). Kết quả cho thấy lân tổng số đạt mức giàu, trong khi đạm tổng số ở mức nghèo và kali tổng số ở mức trung bình. Điều này phản ánh sự cần thiết của việc bổ sung phân bón hợp lý để cải thiện năng suất rau.

1.2. Kim loại nặng trong đất

Nghiên cứu cũng đánh giá hàm lượng các kim loại nặng như As, Pb, Zn, Cd, Cr, và Cu trong đất. Hầu hết các kim loại này không vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT, tuy nhiên, 50% mẫu đất tại xã Đặng Xá có hàm lượng As vượt ngưỡng cho phép. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý và xử lý đất để đảm bảo an toàn sản xuất.

II. Đánh giá đất trồng rau Gia Lâm

Khóa luận đánh giá hiện trạng đất trồng rau Gia Lâm thông qua việc thu thập và phân tích mẫu đất từ 90 hộ dân tại 3 xã Đặng Xá, Lệ Chi, và Văn Đức. Kết quả cho thấy diện tích trồng rau tại 3 xã đạt 440 ha, với hình thức sản xuất chủ yếu là rau an toàn. Các loại rau chủ đạo bao gồm bắp cải và cải thảo, phản ánh sự đa dạng trong sản xuất nông nghiệp địa phương.

2.1. Quy trình trồng rau

Nghiên cứu mô tả quy trình trồng rau tại 3 xã, bao gồm việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và kỹ thuật canh tác. Kết quả cho thấy việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật đang gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng đất và môi trường.

2.2. Đề xuất giải pháp

Khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đất trồng rau, bao gồm việc quản lý chặt chẽ việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, tuyên truyền nâng cao ý thức người dân, và áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững.

III. Nông nghiệp đô thị và phát triển nông thôn

Khóa luận nhấn mạnh vai trò của nông nghiệp đô thị trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực tại Hà Nội. Nghiên cứu chỉ ra rằng sản xuất rau không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân mà còn góp phần vào tái cơ cấu ngành nông nghiệp, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững và hiệu quả.

3.1. Tác động môi trường

Nghiên cứu phân tích các tác động môi trường của sản xuất rau, bao gồm ô nhiễm đất và nước do lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.

3.2. Phát triển bền vững

Khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững, bao gồm việc áp dụng các mô hình sản xuất rau an toàn, tăng cường quản lý đất đai, và nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. L do ch n ề tài Kinh tế nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao mức sống của ngƣời dân. Cùng với đó nhu cầu thực phẩm của ngƣời dân ngày càng gia tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng, trong đó rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình. Để đáp ứng nhu cầu về rau cho ngƣời dân ngày càng tăng quy mô sản xuất rau ngày càng phát triển.

Năm 2017, diện tích đất canh tác rau quả của Việt Nam là 937.300 ha với tổng năng suất đạt 16,5 triệu tấn. Xuất khẩu trái cây và rau quả của cả nƣớc đạt 3,5 tỷ USD trong năm 2017 và đạt 2 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2018 (Đặng Phúc Nguyên, 2018). Vùng sản xuất rau lớn nhất là đồng bằng sông hồng (chiếm 24,9% về diện tích và 29,6% sản lƣợng rau cả nƣớc), tiếp đến là vùng đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sản lƣợng rau cả nƣớc). Trong thực tế hiện nay để phục vụ nhu cầu sản xuất rau trên quy mô lớn nhƣ đề cập ở trên, các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc trừ sâu … đã đƣợc sử dụng với liều lƣợng rất lớn.

Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học khiến cho rau bị nhiễm bẩn do dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật có hại vƣợt mức cho phép. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến những căn bệnh dễ gây tử vong về thần kinh, tiêu hoá, tim mạch, ung thƣ ở ngƣời tiêu dùng và ngƣời dân vùng sản xuất ngày càng gia tăng. Với dân số 7,26 triệu ngƣời nhu cầu tiêu thụ rau của thành phố Hà nội rất lớn khoảng 1 triệu tấn/năm (Cục thống kê thành phố Hà Nội, 2015). Phát triển sản xuất rau không chỉ là nội dung quan trọng của tái cơ cấu ngành Nông nghiệp mà còn hƣớng đến nền sản xuất nông nghiệp đô thị.

Những năm qua, trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã tập trung xây dựng các mô hình trồng rau, mang lại lợi ích cho cả ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, bên cạnh đó sản xuất rau cũng gây ra các tác động môi trƣờng đăc biệt là đối với môi trƣờng đất tại khu vực 1 trồng rau. Là một huyện ngoại ô thuộc Hà Nội, Gia âm có đủ điều kiện tự nhiên để phát triển sản xuất rau với cả mô hình chuyên canh và luân canh và có đủ điều kiện để đƣa tiến bộ khoa học vào sản xuất rau. Việc đánh giá hiện trạng chất lƣợng đất trồng rau trên địa bàn huyện Gia Lâm là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý chất lƣợng đất trồng rau trên địa bàn. Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng đất trồng rau tại một số xã trên địa bàn huyện Gia Lâm, Hà Nội”.

Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng sản xuất rau tại một số xã trên địa bàn huyện Gia Lâm: Lệ Chi, Văn Đức, Đặng Xá. - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất tại 3 xã Lệ Chi, Văn Đức, Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm. - Đề xuất giải pháp cải thiện chất lƣợng môi trƣờng đất trồng rau tại 3 xã Lệ Chi, Văn Đức, Đặng Xá. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tình hình sản xuất rau trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình sản xuất rau trên thế giới. Rau là cây trồng ngắn ngày có giá trị dinh dƣỡng và hiệu quả kinh tế cao nên đã đƣợc trồng và sử dụng từ lâu đời. Tình hình sản xuất rau trên thế giới hiện nay cũng có những biến động nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng.

Hiện có 120 chủng loại rau đƣợc sản xuất ở các vùng khác nhau nhƣng chỉ có 12 loại chủ yếu đƣợc trồng nhiều chiếm khoảng 80% diện tích rau toàn thế giới. Tình hình sản xuất rau trên thế giới hiện nay có nhiều biến động theo thị trƣờng và nhu cầu của con ngƣời. Theo số liệu của Statista (2019) diện tích rau đƣợc thể hiện trong Hình 1.1 ta thấy phần lớn sản lƣợng rau trên thế giới tập trung vào khu vực Châu Á với sản lƣợng là 834.2 triệu tấn vƣợt trội hoàn toàn so với các khu vực khác, theo sau là Châu Âu với sản lƣợng 92,26 triệu tấn.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới 2017 Nguồn: Statista, 2019 Hầu hết các nƣớc EU là những nƣớc trồng nhiều rau quả. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu ở Châu Âu đã gây cản trở rất nhiều đến việc trồng trọt của họ.

Phƣơng thức trồng trong nhà kính chỉ phần nào bù đắp đƣợc lƣợng 3 thiếu hụt. Ngoài ra, việc sản xuất rau quả của EU còn bị hạn chế bởi tính mùa vụ và điều đó tạo cơ hội cho các nhà cung ứng ở các nƣớc khác tham gia vào thị trƣờng này vào thời điểm trái mùa, cho dù hiện nay hệ thống dự trữ và phân phối đã rất hiện đại, giúp các nhà sản xuất giảm đáng kể những tác động tiêu cực của tính mùa vụ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Đối với ngƣời Châu Âu, chủng loại rau quả và trái cây mà họ tiêu dùng rất phong phú, bao gồm sản phẩm từ khắp nơi trên thế giới. Nguồn cung của những sản phẩm này chủ yếu là từ những ngƣời gieo trồng thƣờng xuyên và một số là từ sản lƣợng theo mùa vụ của những ngƣời Châu Âu trồng tại nhà.

Những mặt hàng đƣợc ƣa chuộng nhất ở đây là khoai tây, cà chua, cà rốt, hành, dƣa leo, táo, nho, lê. Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2008 STT Tên quốc gia Sản lƣợng (triệu tấn) Tỉ lệ (%) Thế Giới 1.774 3,16 5 Thổ Nhĩ Kỳ 36.276 2,48 7 Tây Ban Nha 29.124 0,80 Nguồn: Hà Văn Anh (2014) Sản lƣợng rau theo quốc gia đƣợc thể hiện trong Bảng 1.1, theo đó Ấn Độ là quốc gia có sản lƣợng rau lớn thứ 2 thế giới, chỉ sau Trung Quốc. Sản lƣợng rau của 4 Ấn Độ năm 2008 chiếm 9,22% sản lƣợng rau toàn thế giới đạt 127. Diện tích trồng rau tại Ấn Độ là 6,2 triệu ha, chiếm 3% tổng diện tích trồng trọt.

Năm 1993, Ấn Độ xuất khẩu 68.500 tấn rau đã qua chế biến. Và kể từ đó đến nay, tốc độ tăng trƣởng kim ngạch xuất khẩu rau đạt trung bình 25% và lƣợng xuất khẩu đạt 16%. Trong đó, lƣợng xuất khẩu hành chiếm 93% tổng khối lƣợng xuất khẩu rau tƣơi của Ấn Độ. Ngoài ra, Ấn Độ còn xuất khẩu một số các sản phẩm rau tƣơi khác nhƣ: khoai tây, cà chua, đậu, cà rốt, ớt…Các thị trƣờng nhập khẩu rau tƣơi chủ yếu của Ấn Độ là các quốc gia vùng vịnh, Anh, Sri anka, Malaysia và Singapo.

Mặc dù, đứng thứ 2 thế giới về sản lƣợng rau tƣơi nhƣng năng suất trung bình của các loại rau Ấn Độ còn thấp hơn so với các nƣớc khác trên thế giới. Hiện tại ở Ấn Độ, nguyên liệu rau tƣơi không đủ để cung cấp cho các nhà máy chế biến. Các loại rau nhƣ: khoai tây, cà chua, hành, bắp cải và súp lơ có tổng khối lƣợng chiếm khoảng 60% sản lƣợng rau của Ấn Độ. Rau tƣơi của Ấn Độ hiện đƣợc trồng phổ biến trên đồng ruộng.

Điều này trái ngƣợc với các quốc gia phát triển nơi mà kỹ thuật trồng rau trong nhà đang đƣợc áp dụng giúp đạt năng suất và sản lƣợng rau cao hơn nhiều. Ngành sản xuất rau tƣơi của Ấn Độ đang đề nghị chính phủ giúp đỡ nguồn nguyên liệu trồng trọt có chất lƣợng tốt, giảm sử dụng hạt giống cây lai, nâng cao trình độ quản l và trình độ kỹ thuật để tăng sản lƣợng rau của Ấn Độ (Đào Duy Tâm, 2004). Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam. Việt Nam là nƣớc nhiệt đới thuận lợi cho nhiều loại rau sinh trƣởng và phát triển tạo nguồn rau phong phú và đạt năng suất cao.

Tuy nhiên do chịu sự ảnh hƣởng của nền nông nghiệp tự túc trong nhiều thập kỷ cho nên ngành trồng rau còn có một khoảng cách rất xa so với tiềm năng của tự nhiên và trình độ canh tác. Nghề trồng rau ở nƣớc ta còn manh mún, chủ yếu tự cấp, tự túc, chủng loại còn nghèo chƣa tƣơng xứng với tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn lao động dồi dào. Ngay cả trong những năm gần đây, mức độ phát triển vẫn chƣa theo kịp các cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp. Do đó, cần có nhiều 5 biện pháp thiết thực để tăng năng suất và chất lƣợng cây rau, thúc đẩy ngành trồng rau của nƣớc ta phát triển hơn.

Trong những năm gần đây (2001 - 2005) nghề trồng rau ở nƣớc ta phát triển khá mạnh, tăng cả về diện tích và sản lƣợng qua các năm (Bảng 1. Năng suất rau nhìn chung ít dao động nhƣng diện tích tăng từ 494.000(ha) (năm 2005) đã giúp sản lƣợng rau tăng từ 6.000 tấn trong cùng kỳ.2: Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 2001-2005 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lƣợng (tấn) 2001 494.000 Nguồn: Hà Văn Anh (2014) Diện tích, năng suất và sản lƣợng rau phân theo vùng kinh tế đƣợc thể hiện trong Bảng 1. Nhìn chung nghề trồng rau đang trên đà phát triển với 2 khu vực chính là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long chiếm diện tích và sản lƣợng lớn nhất.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau phân theo vùng Diện tích Năng suất Sản lƣợng TT Vùng (1000 ha) (tạ/ha) (1000 tấn) 1999 2005 1999 2005 1999 2005 1 ĐBSH 126,7 158,6 157 179,9 1988,9 2852,8 2 TDMNBB 60,7 91,1 105,11 110,6 637,8 1008 3 BTB 52,7 68,5 81,2 97,8 427,8 670,2 4 DHNTB 30,9 44 109 140,1 336,7 616,4 5 TN 25,1 49 177,5 201,7 445,6 988,2 6 ĐNB 64,2 59,6 94,2 129,5 604,9 772,1 7 DBSCL 99,3 164,3 136 166,3 1350,5 2732,6 Nguồn: Hà Văn Anh (2014) Hiện nay rau đƣợc sản xuất theo 2 phƣơng thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng hoá, trong đó rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực: 6 Vùng rau chuyên canh tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cƣ. Sản phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong phú (gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ thâm canh của nông dân khá, song mức độ không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trƣờng canh tác rất cao.

Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lƣợng lớn, cây rau đƣợc trồng luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu. Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn tƣơi cho cƣ dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá chất lượng đất trồng rau tại các xã huyện Gia Lâm, Hà Nội" là một khóa luận tốt nghiệp quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng đất đai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng rau. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá chất lượng đất mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm rau. Qua đó, tài liệu mang lại lợi ích cho các nhà nông, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu trong việc cải thiện phương pháp canh tác và quản lý đất đai hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, nơi đề cập đến vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trùng Quán, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu, nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.