Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật ngành Xây dựng luôn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Thực hiện Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XV về yêu cầu rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), khóa luận tập trung nhận diện các điểm nghẽn thể chế, mâu thuẫn và chồng chéo giữa hệ thống văn bản ngành Xây dựng với các luật chuyên ngành liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới kinh tế - xã hội tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Rà soát, đối chiếu và đánh giá toàn diện tính thống nhất, đồng bộ của 27 VBQPPL ngành Xây dựng còn hiệu lực hoặc đang bộc lộ bất cập.
  2. Phân tích thực trạng, nguyên nhân và các hệ quả tiêu cực phát sinh từ việc xung đột pháp lý đến hoạt động đầu tư công, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong trung hạn và dài hạn, chỉ rõ các điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đối với từng cấp văn bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tính thống nhất, đồng bộ của 27 VBQPPL ngành Xây dựng gồm: 03 Luật của Quốc hội, 03 Nghị định của Chính phủ, 06 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 15 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong mối tương quan với các luật chuyên ngành (Luật Quy hoạch 2017, Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Đấu thầu 2023, Luật Đầu tư 2020, Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Luật Thống kê sửa đổi 2021).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống pháp luật áp dụng trên phạm vi toàn quốc và thực tiễn thực thi tại một số địa phương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cao Bằng, Quảng Nam, Đồng Nai, Khánh Hòa, Cần Thơ, Tiền Giang).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hình thành thể chế từ năm 1959 đến nay; tập trung rà soát chuyên sâu trong giai đoạn từ năm 2016 đến tháng 11/2023 (thời gian thực hiện rà soát trực tiếp từ tháng 9 đến ngày 15/11/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các căn cứ pháp lý và nền tảng lý luận về tính thống nhất của hệ thống pháp luật:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý: Khái niệm tính thống nhất, đồng bộ dựa trên Từ điển tiếng Việt và các nguyên tắc xây dựng pháp luật tại Khoản 1 Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Điểm c Khoản 2 Điều 20 và Điểm b Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành VBQPPL.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu quy phạm pháp luật giữa các luật chuyên ngành và văn bản dưới luật.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn thông qua việc thu thập, phân loại các phản ánh, kiến nghị từ địa phương, doanh nghiệp, ý kiến đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 5 và Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV, cùng kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước.
  • Nguồn dữ liệu: Các báo cáo rà soát của Bộ Xây dựng gửi Bộ Tư pháp; số liệu thống kê cơ sở dữ liệu định mức ngành Xây dựng (95 bộ định mức, 224 bộ đơn giá, gần 5.000 quyết định công bố giá vật liệu địa phương, 80 quyết định đơn giá nhân công - máy thi công, trên 100 triệu trường dữ liệu); Báo cáo cập nhật kinh tế Việt Nam của Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố ngày 10/8/2023; số liệu khảo sát mức độ hài lòng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Xây dựng

Chương 1 làm rõ khái niệm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của các VBQPPL ngành Xây dựng là quá trình xây dựng, ban hành văn bản bảo đảm sự phù hợp, không mâu thuẫn, có sự ăn khớp giữa các quy định nội bộ ngành (gồm 05 nhóm lĩnh vực cốt lõi: Đầu tư xây dựng; Quy hoạch, phát triển đô thị và nông thôn; Nhà ở và thị trường bất động sản; Hạ tầng kỹ thuật đô thị; Vật liệu xây dựng) và giữa văn bản ngành Xây dựng với toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam.

Tác giả chỉ rõ 05 thách thức lớn đang tác động đến tính đồng bộ của hệ thống văn bản:

  1. Sự sắp xếp, tổ chức lại ngành nghề trong bộ máy quản lý nhà nước: Việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ Bộ Xây dựng sang Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Nghị định số 52/2022/NĐ-CP và Luật Bảo vệ môi trường 2020 dẫn đến khoảng trống pháp lý tại địa phương (điển hình tại Quảng Nam, Sở Xây dựng từ chối thẩm định dự toán thu gom rác do hết thẩm quyền nhưng Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có hướng dẫn thay thế Thông tư số 14/2017/TT-BXD).
  2. Áp lực biến động kinh tế vĩ mô: Biến động giá vật liệu xây dựng làm vượt tổng mức đầu tư tại các dự án giao thông trọng điểm (dự án PPP cao tốc Bắc - Nam đoạn Diễn Châu - Bãi Vọt: giá nhựa đường tăng 28%, xăng dầu tăng 93%, thép tăng 50%, dẫn đến chi phí trượt giá 1.100 tỷ đồng nhưng dự phòng trượt giá được duyệt chỉ có 329 tỷ đồng, đáp ứng 30%).
  3. Sự lỗi thời của kỹ năng nghề nghiệp truyền thống: Quá trình chuyển đổi số từ bản vẽ tay sang phần mềm CAD, thẩm định mô hình điện tử và lưu trữ điện toán đám mây đòi hỏi quy trình pháp lý phải thay đổi tương ứng.
  4. Một bộ phận công chức chưa sẵn sàng với cải cách hành chính và chuyển đổi số: Khảo sát độc lập của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP. Hồ Chí Minh ghi nhận tỷ lệ hài lòng về thủ tục hành chính tại một số quận/huyện đạt mức thấp (huyện Hóc Môn đạt 4%, Quận 1 đạt 41%), trái ngược với tỷ lệ tự công bố trên 90% của cơ quan hành chính.
  5. Hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương chưa đồng đều: Kết quả kiểm tra năm 2022 tại Đồng Nai, Khánh Hòa, Cần Thơ, Tiền Giang cho thấy Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai công bố giá vật liệu theo quý thay vì theo tháng vi phạm hướng dẫn của Bộ Xây dựng; tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2021 không ban hành bổ sung định mức xây dựng đặc thù nào.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                     HỆ THỐNG 27 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT                           |
+--------------------------+----------+-------------------------------------------------------------+
| Cấp văn bản              | Số lượng | Danh mục văn bản cụ thể                                     |
+--------------------------+----------+-------------------------------------------------------------+
| Luật của Quốc hội        | 03       | Luật Quy hoạch đô thị 2009; Luật Xây dựng 2014; Luật       |
|                          |          | Kiến trúc 2019.                                             |
| Nghị định của Chính phủ  | 03       | Nghị định 23/2016/NĐ-CP; Nghị định 15/2021/NĐ-CP; Nghị    |
|                          |          | định 16/2022/NĐ-CP.                                         |
| Quyết định của Thủ tướng | 06       | Quyết định 118/TTg; Quyết định 20/2000/QĐ-TTg; Quyết định    |
|                          |          | 17/2007/QĐ-TTg; Quyết định 22/2013/QĐ-TTg; Quyết định       |
|                          |          | 33/2015/QĐ-TTg; Quyết định 33/2019/QĐ-TTg.                  |
| Thông tư của Bộ trưởng   | 15       | Thông tư 05/1999/TT-BXD; Thông tư 05/2000/TT-BXD; Thông tư  |
| Bộ Xây dựng              |          | 04/2001/TT-BXD; Thông tư 09/2003/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 20/2010/TT-BXD; Thông tư 19/2014/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 01/2016/TT-BXD; Thông tư 06/2017/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 14/2017/TT-BXD; Thông tư 06/2018/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 07/2018/TT-BXD; Thông tư 13/2019/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 20/2019/TT-BXD; Thông tư 06/2021/TT-BXD; Thông tư           |
|                          |          | 11/2021/TT-BXD.                                             |
+--------------------------+----------+-------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Xây dựng đáp ứng yêu cầu đổi mới ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 phân tích thực trạng ban hành trên 170 VBQPPL ngành Xây dựng trong giai đoạn 2016 - tháng 4/2023 và đi sâu mổ xẻ các xung đột pháp lý trọng tâm:

Văn bản được rà soát Điều khoản bất cập Nội dung mâu thuẫn, chồng chéo với pháp luật liên quan
Luật Quy hoạch đô thị 2009 Khoản 1 Điều 19 Quy định Bộ Xây dựng vừa chủ trì lập vừa trình phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới loại III trở lên; mâu thuẫn với nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập và cơ quan thẩm định tại Khoản 6 Điều 4 Luật Quy hoạch 2017.
Điều 25 đến Điều 30 Quy định đánh giá môi trường chiến lược là nội dung bắt buộc trong đồ án quy hoạch; mâu thuẫn với Luật Bảo vệ môi trường 2020 (quy hoạch đô thị không thuộc đối tượng lập ĐTM chiến lược).
Toàn văn luật Chưa có quy định bắt buộc lập đồ án riêng và quy định chiều sâu cho quy hoạch không gian xây dựng ngầm.
Luật Xây dựng 2014 Điều 25 Yêu cầu lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết toàn bộ khu công nghiệp/khu chế xuất gây vướng mắc, buộc phải điều chỉnh nhiều lần theo nhu cầu của từng nhà đầu tư thứ cấp thuê đất.
Khoản 2 Điều 37 Chỉ cho phép điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng, không quy định điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch nông thôn mới.
Khoản 4 Điều 34 Bắt buộc thông qua HĐND trước khi phê duyệt quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết; mâu thuẫn với Khoản 3 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị 2009.
Luật Kiến trúc 2019 Điều 17 Đánh giá xếp hạng phương án thi tuyển chưa bắt buộc phải có giải nhất để chỉ định thầu thiết kế; thiếu quy định chuyển đổi số và giám sát đào tạo CPD.
Nghị định 15/2021/NĐ-CP Điểm b Khoản 4 Điều 35 Quy định tổ chức thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư; mâu thuẫn với quyền tự thực hiện thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư tại Điểm a Khoản 1 Điều 85 Luật Xây dựng.
Điều 74, Điều 75, Điều 77, Điều 80 Tiêu chuẩn cấp chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng, kiểm định xây dựng chưa đồng bộ về thời gian kinh nghiệm; quy trình sát hạch và cơ chế hủy/thu hồi kết quả thẩm định sai sót chưa được quy định rõ.
Nghị định 16/2022/NĐ-CP Điểm d Khoản 2 Điều 5 Quy định thời điểm chấm dứt vi phạm dự án chậm tiến độ tính từ ngày hết hạn ghi trên quyết định đầu tư là không phù hợp thực tế các dự án chưa triển khai thi công.
Điểm c Khoản 1 Điều 9 Quy định xử phạt lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 không còn phù hợp với quy trình rút gọn lập quy hoạch tổng mặt bằng tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.
Khoản 16 Điều 16 Quy định biện pháp buộc thực hiện thủ tục cấp phép xây dựng không thuộc hệ thống chế tài xử phạt hay biện pháp khắc phục hậu quả của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, gây khó khăn cho việc ban hành quyết định cưỡng chế.

Đối với các văn bản dưới luật khác:

  • 06 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Nhóm 04 Quyết định hỗ trợ nhà ở người có công (QĐ 118/TTg, QĐ 20/2000/QĐ-TTg, QĐ 17/2007/QĐ-TTg, QĐ 22/2013/QĐ-TTg) đã hết căn cứ pháp lý do Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 1995, 2005 đã được thay thế bằng Pháp lệnh năm 2020 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; nhóm 02 Quyết định hỗ trợ hộ nghèo nông thôn (QĐ 33/2015/QĐ-TTg, QĐ 33/2019/QĐ-TTg) đã hoàn thành giai đoạn thực hiện (2011-2015) và kết thúc vào ngày 31/12/2020. Cả 06 quyết định đều thuộc trường hợp cần bãi bỏ toàn bộ theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
  • 15 Thông tư của Bộ Xây dựng: 04 Thông tư hướng dẫn chính sách nhà ở người có công và 02 Thông tư hướng dẫn chỉ số thị trường bất động sản (TT 20/2010/TT-BXD, TT 19/2014/TT-BXD) đã hết đối tượng điều chỉnh; Thông tư số 01/2016/TT-BXD (QCVN 07:2016/BXD) chưa bao phủ các công trình mới như metro ngầm, bến xe trên cao; Khoản 7 Điều 5 Thông tư số 20/2019/TT-BXD về chi phí thẩm định đồ án quy hoạch mâu thuẫn với Thông tư số 35/2023/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 06/2021/TT-BXD thiếu hướng dẫn phân cấp đường gom nội bộ khu công nghiệp, đường có vận tốc thiết kế 40 km/h, kết cấu tường chắn mềm và cách tính tầng kỹ thuật.

Khóa luận phân tích các hệ quả nghiêm trọng của tình trạng xung đột pháp lý: gây lúng túng cho địa phương, vận dụng sai quy định, đình trệ dự án đầu tư công và tư nhân, phát sinh chi phí trượt giá, làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách và giảm sút niềm tin của nhà đầu tư.

Chương 3: Các giải pháp và đề xuất cải thiện tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản quy phạm pháp luật trong ngành Xây dựng

Chương 3 xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện thể chế được phân loại theo thẩm quyền ban hành:

  1. Kiến nghị đối với 03 Luật của Quốc hội: Sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị nhằm phân cấp thẩm quyền lập quy hoạch đô thị mới loại III cho địa phương, bãi bỏ đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch đô thị, bổ sung khung pháp lý cho không gian ngầm; sửa đổi Luật Xây dựng theo hướng cho phép điều chỉnh cục bộ quy hoạch nông thôn và bỏ yêu cầu lập quy hoạch chi tiết toàn bộ khu công nghiệp; hoàn thiện Luật Kiến trúc về cơ chế thi tuyển và quản lý hành nghề liên tục (CPD).
  2. Kiến nghị đối với 03 Nghị định của Chính phủ: Điều chỉnh Nghị định số 15/2021/NĐ-CP để thống nhất quyền tự thẩm tra của chủ đầu tư theo Luật Xây dựng; chuẩn hóa quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề và cơ chế xử lý lỗi thẩm định; sửa đổi Nghị định số 16/2022/NĐ-CP để tương thích với Luật Xử lý vi phạm hành chính và cập nhật thủ tục quy hoạch rút gọn tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP; bổ sung quy định quản lý công viên nghĩa trang và cơ sở lưu tro cốt tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
  3. Phương án xử lý đối với Quyết định và Thông tư: Ban hành 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ toàn bộ 06 Quyết định không còn đối tượng điều chỉnh; ban hành các Thông tư bãi bỏ, thay thế hoặc sửa đổi 15 Thông tư của Bộ Xây dựng nhằm tương thích với Luật Thống kê 2021 (chuẩn hóa 230 chỉ tiêu quốc gia), Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Nghị định số 44/2022/NĐ-CP và Thông tư số 35/2023/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả rà soát dữ liệu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và rà soát cụ thể 27 VBQPPL ngành Xây dựng đang tồn tại điểm nghẽn, phân tích nguồn dữ liệu quản lý thực tế gồm 95 bộ định mức, 224 bộ đơn giá và hơn 100 triệu trường dữ liệu số hóa của ngành.
  • Đề xuất sửa đổi cụ thể: Chỉ rõ các mâu thuẫn pháp lý ở cấp độ điều, khoản giữa văn bản ngành Xây dựng với Luật Quy hoạch 2017, Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Đầu tư công, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Luật Thống kê 2021.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận gắn trực tiếp với việc thực thi Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội; kết quả nghiên cứu tổng hợp trực tiếp từ báo cáo chuyên môn của Bộ Xây dựng gửi Bộ Tư pháp, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ cho quá trình soạn thảo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật Nhà ở (sửa đổi), Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) tại Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (hơn 2 tháng, từ tháng 9 đến 15/11/2023) trong bối cảnh các dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi), Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và Luật Đất đai (sửa đổi) đang trong quá trình thảo luận tại Quốc hội, chưa được thông qua chính thức để đối chiếu đồng bộ toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục rà soát tính tương thích của hệ thống văn bản dưới luật sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản mới; mở rộng đánh giá tác động kinh tế - xã hội của việc phân cấp quy hoạch cho chính quyền địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật (Luật Kinh tế, Luật Hành chính), ngành Quản lý đô thị, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu kỹ thuật lập quy và rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
  • Cán bộ pháp chế tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, UBND các cấp) trong công tác tham mưu bãi bỏ, sửa đổi các văn bản hết hiệu lực.
  • Chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị tư vấn quản lý dự án nhằm nhận diện chính xác các rủi ro pháp lý phát sinh từ sự thiếu đồng bộ của pháp luật xây dựng hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã rà soát tổng số bao nhiêu văn bản quy phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo?
Khóa luận đã phát hiện và rà soát chi tiết 27 VBQPPL có sự mâu thuẫn, chồng chéo, gồm: 03 Luật của Quốc hội, 03 Nghị định của Chính phủ, 06 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và 15 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Điểm mâu thuẫn trực tiếp giữa Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Luật Quy hoạch 2017 là gì?
Khoản 1 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị 2009 quy định Bộ Xây dựng vừa chủ trì tổ chức lập vừa thực hiện trình phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại III trở lên. Quy định này mâu thuẫn trực tiếp với Khoản 6 Điều 4 Luật Quy hoạch 2017 về nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch và Hội đồng thẩm định quy hoạch.

3. Vì sao 06 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được đề xuất bãi bỏ toàn bộ?
Nhóm 04 Quyết định hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở (QĐ 118/TTg, QĐ 20/2000/QĐ-TTg, QĐ 17/2007/QĐ-TTg, QĐ 22/2013/QĐ-TTg) có căn cứ ban hành là Pháp lệnh Ưu đãi người có công 1995, 2005 đã hết hiệu lực và hiện nay nội dung này đã được điều chỉnh tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Nhóm 02 Quyết định hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở (QĐ 33/2015/QĐ-TTg, QĐ 33/2019/QĐ-TTg) có căn cứ là Luật Nhà ở 2005 đã hết hiệu lực và chương trình hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 đã kết thúc vào ngày 31/12/2020. Cả 06 quyết định đều không còn đối tượng điều chỉnh theo Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

4. Điểm bất cập giữa Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2014 thể hiện ở điều khoản nào?
Điểm b Khoản 4 Điều 35 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư. Quy định này mâu thuẫn với Điểm a Khoản 1 Điều 85 Luật Xây dựng 2014, vốn cho phép chủ đầu tư có quyền tự thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động phù hợp.

5. Vướng mắc pháp lý nào dẫn đến ách tắc trong quản lý dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại tỉnh Quảng Nam?
Nghị định số 52/2022/NĐ-CP chuyển chức năng quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ Bộ Xây dựng sang Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, Sở Xây dựng Quảng Nam từ chối thẩm định dự toán theo Thông tư số 14/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng, trong khi Sở Tài nguyên và Môi trường chưa có văn bản hướng dẫn và định mức thay thế theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, khiến công tác lập và duyệt dự toán thu gom, vận chuyển rác năm 2023 tại địa phương bị ngưng trệ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Thị Thanh Nga đã hoàn thành việc rà soát và nhận diện toàn diện các xung đột, chồng chéo trong 27 VBQPPL ngành Xây dựng theo yêu cầu của Nghị quyết số 101/2023/QH15. Bằng phương pháp đối chiếu quy phạm chặt chẽ gắn liền với dữ liệu thực tiễn và các điểm nghẽn tại địa phương, công trình đã làm rõ nguyên nhân, hệ quả của tình trạng bất cập pháp lý đối với đầu tư công và thị trường bất động sản. Các đề xuất sửa đổi, bãi bỏ điều khoản cụ thể đối với 03 Luật, 03 Nghị định, 06 Quyết định và 15 Thông tư mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào tiến trình hoàn thiện thể chế pháp luật ngành Xây dựng Việt Nam.